Bí mật của nàng tiên cá – Truyện cổ tích Nhật Bản

Bí mật của nàng tiên cá – Truyện cổ tích Nhật Bản

Bí mật của nàng tiên cá – Truyện cổ tích Nhật Bản. 人魚が教えてくれた秘密. Mời các bạn cùng tìm nghe và học 1 câu truyện cổ tích bằng tiếng Nhật :

Bí mật của nàng tiên cá.

Từ vựng trong câu truyện :

浜辺 hamabe : bờ biển

歌声 utagoe : tiếng hát

アミ : lưới

人魚 ningyo : người cá

こぼし tràn, nhỏ

逃がす nogasu : để sổng

不老長寿 furouchoushi  : Trường sinh bất tử

あやつる thao túng

うっとりと bẫng đi,

大津波(おおつなみ) sóng thần

おそいます tấn công

ひなん tránh nạn

手分け tewake : chia ra

耳を貸しません mimiwo kashimasen : lắng tai

逃げて行きました nigete : trống

引きずり込んで hikizurikonde : kéo lê xuống

Lời câu truyện bằng tiếng Nhật

むかしむかし、仕事の終わった若者たちが浜辺でお酒を飲んでいると、海から美しい歌声が聞こえてきました。
Ngày xửa ngày xưa, Sau khi kết thúc công việc, những có 1 nhóm thanh niên ra bờ biển uống rượu, bỗng nhiên, họ nghe thấy 1 giọng tuyệt hay tới từ phía biển.
♪~♪~~~♪
「いったい、誰が歌っているのだろう?」
Họ tự hỏi, không hiểu ai hát vậy nhỉ?
若者たちは海に船を探しましたが、海には船はありません。
Những người trẻ tuổi tìm kiếm thuyền ở trên biển, nhưng trên biển không có con thuyền nào cả
でも確かに、歌声は海から聞こえてくるのです。
Nhưng mà thực sự là có giọng hát đó ngân lên từ phía biển (nghe thấy từ biển)
♪~♪~~~♪
若者たちはお酒を飲むのもわすれて、その歌声に聞きほれていました。
Những người trẻ tuổi quên cả uống rượu, đắm mình theo tiếng hát đó.

それから数日後、若者たちが海へ魚を取るアミを入れると、なんと人魚がかかったのです。
Một vài ngày sau, những người trẻ tuổi đi ra biển quăng lưới để bắt cá, lưới của họ mắc phải cái gì đó như người cá vậy.

この海にはむかしから、人魚が住んでいるとうわさされていました。
Có lời đồn rằng từ ngày xưa có người cá sống ở biển này

「人魚は、本当にいたんだ」
Người cá có thật ư.

「こいつを売れば、大もうけが出来るぞ」
Con nay mà đem bán thì sẽ được lời to

若者たちは、大喜びです。
Những người trẻ tuổi rất vui mừng

すると人魚が、なみだをこぼして言いました。
Sau đó nàng tiên cá đó lệ rơi lã chã

「お願いです。どうかこのまま、海へかえしてください」
Làm ơn hãy trả tôi về với biển

「いや、逃がすわけにはいかん。お前ならきっと、高く売れるからな」
Không, không có lý do gì để tuột mất cơ hội này, Nếu là cô chắc chắn sẽ bán được giá cao

「それに人魚の肉は、不老長寿の薬だというし」
Thêm nữa, thịt của nàng tiên cả là thuốc trường sinh bất lão

「・・・・・・」

人魚はなみだをふくと、しずかに歌をうたいはじめました。
nàng tiên cá lau những giọt nước mắt và bắt đầu hát một bài hát thật nhẹ nhàng.

♪~♪~~~♪
なんとその歌声は、いつか浜辺で聞いたものと同じです。
Giọng hát này giống với giọng hát đã được nghe ở bờ biển

「あれは、お前が歌っていたのか」
Đó là cô hát ah

人魚の歌声には、人をあやつる力があります。
Trong giọng hát của nàng tiên cá có sức mạnh điều khiển con người.

若者たちは人魚の歌声を聞いて、うっとりと夢を見ているような気持ちになりました。
Những người trẻ tuổi khi nghe giọng hát của nàng tiên cá, thì có cảm giác như đang xem một giấc mơ

やがて歌い終わると、人魚が言いました。
Sau khi nghe xong bài hát, nàng tiên cá đã nói:

「もし、わたしを助けてくださるのなら、海の秘密を教えてあげます」
Nếu có thể giúp tôi, tôi sẽ nói cho các bạn biết bí mật của biển

人魚の歌を聞いて心がおだやかになった若者たちは、人魚に言いました。
Những ngưởi trẻ tuổi bình tĩnh hơn khi nghe nàng tiên cá hát đã nói với nàng tiên cá

「わかった。助けてあげよう」
Chúng tôi hiểu rồi, chúng tôi sẽ giúp

「ありがとうございます」
Cảm ơn

人魚はうれしそうにニッコリ笑うと、船から海に飛び込んで言いました。
Nàng tiên cá vui vẻ mỉm cười, nhày từ tàu xuống biển và nói

「明日の朝に、大津波(おおつなみ)が村をおそいます。出来るだけはやく、高いところに逃げてください」
Vào sáng ngày mai, trận sóng thần lớn sẽ tấn công làng. Hãy trốn lên nơi cao nhất có thể

それを聞いた若者たちは、村人たちに人魚の言葉を知らせに行きました。
Sau khi nghe được điều đó những người trẻ tuổi đi thông báo cho người trong làng những lời của nàng tiên cá

若者たちの村人たちはみんな人魚を信じていたので、すぐに荷物をまとめると山へひなんしました。
Mọi người trong làng đều tin lời của nàng tiên cá nên lập tức thu dọn hành lý và lên núi lánh nạn

「よし、まだ時間があるから、他の村にも知らせてやろう」
Do vẫn còn thời gian nên hãy thông báo cho các làng khác

若者たちは手分けをして、ほかの村にも人魚の言葉を知らせに行きました。
Những người trẻ tuổi chia nhau ra và đi thông báo lời của nàng tiên cá cho các nàng khác

しかしほかの村人は人魚を信じていないので、誰も若者たちの言葉に耳を貸しません。
Tuy nhiên, những người của các làng khác không tin nàng tiên cá nên không ai lắng nghe các những người trẻ tuổi

「何をばかな事を。人魚なんて、いるはずないだろう」
vớ va vớ vẩn, Làm gì có nàng tiên cá

「本当なんだ。本当に人魚はいて、朝に大津波が来ると言ったんだ!」
Thật đó, nàng tiên cá là có thât, nàng ấy đã nói là sáng nay sóng thần sẽ đến

「いいかげんにしないか! こんな夜中に、人騒がせな!」
Bớt vớ vẩn đi, đêm khuya thế này đừng có làm loạn mọi người lên

もうすぐ、夜明けです。
Trời sắp sáng sáng rồi

若者たちは仕方なく、山の上へ逃げて行きました。
Những người trẻ không còn cách nào khác, đã bỏ chạy lên núi

そして間もなく、人魚の言った通りに誰も見た事がないような大津波がおそってきて、浜辺の村々をあっという間に海へ引きずり込んでしまったのです。
Và ngay sau đó một trận sóng thần lớn mà chưa ai từng nhìn thấy đã đến như lời nàng tiên cá nói. Các ngôi làng gần bờ biển đã bị cuốn ra biển.

この大津波で多くの人が死んでしまいましたが、若者たちの村人は人魚を信じてひなんしたため、誰一人死んだ者はいなかったという事です。
Đã có rất nhiều người chết do trận đại sóng thần này, nhưng dân làng của những người trẻ tuổi do tin lời của nàng tiên cá nên đã không có ai bị chết.

おしまい

Trên đây là nội dung câu truyện cổ tích Nhật Bản Bí mật của nàng tiên cá. Mời các bạn cùng học tiếng Nhật qua câu truyện cổ tích tiếng Nhật khác trong chuyên mục : Truyện cổ tích Nhật Bản.

Trích dẫn dưới sự cho phép của : hukumusume.com

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

comments