Cách nhớ 耳 右 浴びる mimi migi abiru – Học tiếng Nhật qua câu chuyện

Cách nhớ 耳 右 浴びる

Cách nhớ 耳 右 浴びる mimi migi abiru - Từ điển Việt Nhật
Cách nhớ 耳 浴びる . Chào các bạn, trong bài viết lần này, Tự học online xin giới thiệu với các bạn cách ghi nhớ 3 từ vựng tiếng Nhật : 耳 浴びる

Để sử dụng tốt chuyên mục này các bạn cần đọc kỹ câu chuyện, tưởng tượng tình huống, và in sâu được từ gợi nhớ. Có như vậy khi quên từ, các bạn chỉ cần nhớ lại câu chuyện là có thể nhớ lại được.
Cách nhớ 耳 浴びる

Cách đọc : mimi
Ý nghĩa : tai
Câu chuyện gợi nhớ :
2 anh em vào 1 quán mì có biển hiệu bắt mắt tên là quán MÌ MĨ, vừa ngồi xuống đã có phục vụ bàn ra hỏi ăn món j, người anh bàn luận vs nhau xong quyết định gọi: cho 2 bát MÌ MĨ.

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Sau khi người phục vụ bê mì ra thì mới thấy, MÌ MĨ được đựng trong cái đĩa lớn như hình cái tai và được trang trí trông như 1 cái tai khổng lồ. Người em hỏi: ủa sao mì này lạ vậy?

Phục vụ liền trả lời: dạ mì này chỉ ở Mĩ mới có, đầu bếp cũng ở Mĩ sang, đã vậy MÌ MĨ này ăn vào còn tốt cho cả tai nữa thưa quí khách. Mời quí khách dùng thử.

Cảnh cuối: biển hiệu MÌ MĨ và đĩa mì hình cái tai trên biển hiệu cùng dòng chữ MIMI = TAI

Cách đọc : migi
Ý nghĩa : bên phải
Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Trong lớp 1, cô giáo đang dạy các bạn học sinh ngồi dưới. Học sinh ngồi ghế xếp thành hình chữ U xung quanh lớp, cô đứng ở giữa
Cảnh 2: Cô giáo: Giơ tay phải lên nào
Cảnh 3: Học sinh giơ tay phải lên
Cảnh 4: Cô giáo hỏi 1 bạn: Tay phải là tay nào? Bạn trả lời: Thưa cô, là tay bút ạ. Mình ghi bên nào thì bên đó là bên phải ạ (Màn hình hiện ra bàn tay phải cầm bút viết viết)
Cảnh 5: Cô hỏi 1 bạn khác: Tay phải là tay nào? Bạn trả lời: Thưa cô, là tay cầm bút ạ. Mình ghi bên nào thì bên đó là bên phải ạ (màn hình lại hiện ra hình ảnh bàn tay phải cầm bút viết viết)
Cảnh 6: Tương tự cảnh 5
Cảnh 7: Cô giáo: Các em đều nói đúng hết: Tay phải là tay cầm bút, mình ghi bên nào thì bên đó là bên phải
みぎ nghe như mình ghi, mình viết, mình viết bằng tay phải mà! みぎ là bên phải

浴びる

Cách đọc : abiru
Ý nghĩa : tắm
Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Một cảnh biển hiện ra rất trong xanh và đẹp.

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

Cảnh 2: Một người chạy lại phía biển và hét to: “A,biển rộng quá” rồi nhảy xuống biển tắm.Lặp đi lặp lại hình ảnh khoảng 3 lần để người học ghi nhớ được cảnh biển rộng và hình ảnh người đó đang tắm dưới biển. –> từ đó ,nhắc đến tắm ta có thể liên tưởng đến cảnh biển, nhìn biển thích đến nỗi hét lên : “”A,biển rộng”” và nhảy xuống tắm.. tắm= abiru đọc lái thành a,biển rộng!

Trên đây là nội dung bài viết : Cách nhớ 耳 浴びる . Mời các bạn lần lượt xem các cách nhớ các từ khác tại chuyên mục : Học tiếng Nhật

Các bạn có thể tìm kiếm từ khác bằng từ khoá : cách nhớ + từ cần nhớ (bằng kanji hoặc romaji)

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

Leave a Reply