Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana

Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana

Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana

Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana : Trong bài viết này, Tự học online xin giới thiệu các bạn cách tự học các chữ trong bộ Hiragana, là bộ chữ mềm được sử dụng nhiều nhất trong hệ chữ viêt của Nhật. Bài viết hướng dẫn học bộ chữ Hiragana này sẽ chủ yếu hướng dẫn về cách viết, về cách đọc các bạn có thể theo dõi trong file : 01 – I. Nihon-go no hatsuon- 1. Kana to Haku.mp3 (có trong CD nghe của bộ sách Minnano Nihongo).

Các bạn cũng có thể xem bài này trên kênh Youtube : Tuhoconline.net

Phần 1 :

Phần 2 :

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Bộ chữ Hiragana có 46 chữ chính, các chữ còn lại là sự ghép, biến đổi từ chữ chính, do vậy ban đầu các bạn chỉ cần nhớ 46 chữ này, sau đó các bạn nhớ quy tắc ghép biến đổi là có thể dùng được các chữ còn lại.

Bộ chữ hiragana được dùng để ghi các chữ thuần Nhật, nó được chia thành 5 cột : cột a, cột I, cột ư, cột ê và cột ô. Các chữ trong cùng 1 cột đề sử dụng các nguyên âm chung : a, I, ư, ê, ô. Có 10 hàng, và mỗi hàng đều sử dụng chung 1 phụ âm, ghép với nguyên âm của cột tương ứng. Ví dụ hàng thứ 2 gồm các chữ : ka, ki, kư, kê, kô. Là chữ kép của phụ âm k và nguyên âm tương ứng của cột : a, i, ư, ê, ô.

Tiếng Nhật không có dấu, tuy nhiên khi đọc chúng ta thêm dấu vào cho dễ lên và xuống giọng, ví dụ chữ kê, chúng ta có thể đọc là kê, kể, kế, kệ đều không làm thay đổi ý nghĩa của từ.

Một số Quy tắc viết chữ Hiragana :

– Trên trước dưới sau : nghĩa là nét nào bên trên thì viết trước, sau đó viết nét bên dưới, nét nào kéo từ trên xuống dưới thì tính theo điểm kết thúc của nét đó.

– Trái trước phải sau, viết nét bên trái trước rồi mới tới nét bên phải.

– Đưa nét từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, không có trường hợp nào đưa (vẽ, kéo) nét theo chiều ngược lại.

Chúng ta cùng học hàng đầu tiên gồm các nguyên âm : あ(a), い(i), う(u), え(ê), お(ô) :

Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana – chữ あ: đọc là a như bình thường của Việt Nam

Cách viết : Chữ a - hiragana

1. Nét thứ nhất là 1 nét ngang, xuất phát từ điểm cao ¾ kéo sang ngang, có chiều rộng bằng khoảng ½ chiều rộng của chữ. Không nên viết chéo lên trên hoặc chéo xuống dưới. Không nên viết nét đầu tiền dài quá.

2. Nét thứ 2 bắt đầu từ phía trên nét thứ 1, kéo qua nét thức 1 và hơi cong dần sang phải. Điều giao nhau giữa nét thứ 2 và nét thứ nhất nằm gần sát trung điểm của nét thứ nhất, hơi lệch 1 chút sáng trái. Đây là 1 nét dừng, không có hất lên.

3. Nét thứ 3 bắt đầu từ dưới nét thứ 1 và bên phải nét thứ 2, nét này được kéo xuống dưới gần sát điểm dừng của nét thứ 2 đi qua điểm giao nhau và cong dần lên quay ngược lại sang phải, cắt nét thứ 2 và phần đầu của nét thứ 3, sau đó cong ngược xuống. Điểm cuối là 1 nét hơi vuốt.

Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana – Chữ い : đọc là i. Cách viết :chữ i - hira

1. Nét đầu tiên là một nét thẳng xuống rồi dần cong sang bên phải, tới khoảng ¼ chiều cao của khung chữ thì dừng lại và hất lên (tạo thành 1 móc nhỏ do vừa nhâng bút vừa hất lên).

2. Nét thứ 2 là một nét cong xuống, song song với nét thứ 1 và có xu hướng ôm lấy nét thứ 1.

Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana う đọc là ư. Cách viết : chữ ư - hira

1. Nét thứ 1 là một nét ngang ngắn kéo từ trái sang phải, hơi hướng xuống dưới, cuối nét có thể hất nhẹ về phía điểm bắt đầu của nét thứ 2 hoặc không hất cũng được. Lưu ý nét này không nên dài quá, chỉ khoảng ½ độ rộng của chữ là được.

2. Nét thứ 2 được bắt đầu từ phía ngoài của nét thứ 1, được kéo dần sang phải và hướng đi lên 1 chút, khi tới ngang với điểm cuối của nét thứ 1 thì uốn cong xuống dưới và dừng tại đáy của chữ, điểm dừng hơi vượt qua trục giữa của chữ là OK.

Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana え đọc là ê. Cách viết : chữ ê - hira

1. Nét thứ 1 giống như nét thứ 1 của chữ u, là một nét ngang ngắn kéo từ trái sang phải, hơi hướng xuống dưới, cuối nét có thể hất nhẹ về phía điểm bắt đầu của nét thứ 2 hoặc không hất cũng được. Lưu ý nét này không nên dài quá, chỉ khoảng ½ độ rộng của chữ là được.

2. Nét thứ 2 bắt đầu ở phía trên ½ độ cao của chữ 1 chút, kéo từ phía ngoài nét số 1 sang phải chéo lên trên, khi vượt qua điểm kết thúc của nét số 1 thì kéo chéo dốc xuống dưới, tới chân của chữ thì kéo lên trên 1 chút rỗi hạ dần xuống dưới, tới đáy của chữ thì kéo sang phải 1 chút.

Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana お: đọc là ô. Cách viết :chữ ô - hira

nét đầu tiên là 1 nét ngang tại khoảng ¾ độ cao của chữ, độ rộng bằng khoảng ½ độ rộng của chữ.

– Nét thứ 2 : kéo 1 nét thẳng từ trên nét thứ 1, kéo thẳng xuống tới dưới đáy chữ, sau đó vòng lên trên sang bên trái 1 chút, rồi vòng ngược sang phải và uốn dần xuống khi vượt qua phía ngoài của nét số 1, và kết thúc bằng 1 nét vuốt (dần dần kéo bút lên đề nét càng về sau càng nhỏ dần).

– Nét thứ 3 là 1 dấu chấm hướng xuống dưới, ôm lấy chữ cho cân đối.

1 số cách viết sai : nét thứ 1 dài quá, nét thứ 2 kéo xuống không thẳng, nét thứ 2 kéo sang trái quá nhiều, nét thứ 2 kéo xuống vượt quá đáy của chữ. Vòng ôm bên phải của chữ bé hoặc thấp quá.

Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana – Chữ か đọc là ka. Cách viết :chữ ka - hira

– Nét đầu tiên được kéo từ trái sang phải và kéo cong xuống dưới, song song với nét thứ 1, tới đáy của chữ thì hất 1 nét nhỏ sang trái (nét hất : nhấc, bật bút thật nhanh để tạo được 1 móc câu nhỏ).

– Nét thứ 2 là một nét chéo từ trên xuống dưới và kéo sang trái, gần song song với nét số 1. Nét vẽ sai : nét thẳng hoặc đổ sang phải là sai. Nét 2 rộng quá hoặc hẹp quá so với nét 1 đều không đẹp, nét 2 kéo xuống quá nét 1 hoặc cao hơn quá đều không đẹp.

– Nét 3 là 1 nét nhỏ kéo từ trên xuống dưới, dốc sang phải, đây là một nét dừng (dừng bút mạnh 1 chút tại điểm cuối, sẽ cho ta phần cuối của chữ đậm hơn, nhấc bút thẳng lên để không tạo móc, ria…)

Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana- Chữ き đọc là ki. Cách viết :chữ ki - hira

– Nét thứ 1 là một nét từ trái sang phải, hơi dốc lên. Nét 1 ngang là không đẹp, dốc xuống là không đúng.

– Nét thứ 2 tương tự nét 1, song song với nét một và có độ dài bằng hoặc lớn hơn nét 1 một chút. Nét thứ 2 ngắn hơn nét 1 là không đúng.

– Nét thứ 3 được kéo từ trên nét số 1, chéo sang phải, cắt qua nét số 1,2 , khi vượt qua nét 2 ta vẽ 1 nét hất sang trái. Nét thứ 3 thẳng hoặc dốc sang trái là không đúng. Không nên vẽ nét số 3 dốc sang phải quá sẽ làm cho chữ bị ngả.

– Nét thứ 4 được kéo từ trái sang phải, dốc xuống và kết thúc tại đáy của chữ. Lưu ý tới cân bằng của chữ. Không viết nét thứ 4 kéo quá sang phía phải của nét số 3.

Biến thể của chữ ki : chúng ta có thể nối nét số 3 và nét thứ 4 của chữ ki lại làm 1, trong máy tính khi chúng ta gõ chữ ki, chúng ta sẽ có 1 nét nối như vậy.

Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana Chữ - く : đọc là kư. Cách viết :chữ ku- hira

Chữ này gồm 1 nét, được kéo từ dốc từ trên xuống dưới sang phía phải, sau đó kéo từ trên xuống dưới sang phía phải. có thể vẽ nét này hơi cong cho đẹp. Lưu ý 2 phần của nét này nên vẽ tương đối bằng nhau, và chú ý tới sự cân đối giữa chiều cao và chiều rộng của chữ, không nên rộng quá và cũng không nên hẹp quá.

Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana – Chữ け đọc là kê. Cách viết : chữ kê - hira

– nét thứ 1 : kéo 1 nét từ trên xuống dưới, bụng hơi cong sang bên trái, khi tới đáy của chữ, vẽ 1 nét hất nhỏ sang phải. Không vẽ nét này thẳng hoặc cong quá, không vẽ nét này kết thúc cao hoặc thấp quá chân của chữ.

– Nét thứ 2 : là một nét ngang, hơi cao hơn chiều cao trung bình của chữ 1 chút, , đây là 1 nét ngang, có thể vẽ chếch lênh trên 1 chút, không viết chếch xuống dưới. Không viết nét này dài quá hay ngắn quá.

– Nét thứ 3 là 1 nét thẳng, kéo từ trên kéo xuống và cắt nét thứ 2 ở giữa, kéo qua nét 2 một chút thì vuốt chếch sang trái một chút và kết thúc tại đáy của chữ.

Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana – Chữ こ : đọc là kô. Cách viết : chữ ko - hira

Nét thứ 1 : kéo một nét hơi cong có bụng hướng lên phía trên, cuối nét là một nét hất về phía trái bên dưới.

Nét thứ 2 : kéo 1 nét hơi cong hướng xuống dưới, trông có vẻ 2 nét song song, úp vào nhau. Cuối nét là 1 nét dừng (không hất, móc…)

Chữ này nếu 2 nét không cong sẽ không đẹp lắm.

Để kiểm tra các chữ vừa học các bạn có thể thực hiện bài Test sau :

Hiragana Tests

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

Để làm lại các bạn hãy nhấn F5 để refresh page.

Phần tiếp theo, mời các bạn xem trang sau

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :