Khiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật

Khiêm nhường ngữ trong tiếng NhậtKhiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật

Khiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật. Tiếp nối bài viết Kính ngữ trong tiếng Nhật cơ bản, trong bài viết này Tự học online xin giới thiệu với các bạn cách sử dụng khiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật.

Cách sử dụng Khiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật :

Khiêm nhường ngữ là những từ ngữ được dùng để nói về đối tượng, hành động, sự việc… của bản thân trong mối liên quan tới người cần coi trọng, mục đích là thể hiện sự khiêm nhường, hạ bản thân xuống nâng đối phương lên.

Lưu ý là khiêm nhường ngữ chỉ dùng khi sự việc, hành động có mối liên hệ với đối phương cần coi trọng, chứ không phải trong khi giao tiếp trang trọng, cứ nói về bản thân là ta dùng khiêm nhường ngữ.

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Ví dụ :

Khi nói : Tôi đã bắt anh phải đợi lâu – お待たせしました。 Thì hành động bắt đối phương phải đợi là hành động của bản thân mình, hành động này có liên quan tới đối phương, do vậy ta dùng khiêm nhường ngữ.

Tuy nhiên cũng trong câu chuyện giữa 2 người đó, nếu ta kể về việc của ta, không liên quan tới đối phương, ví dụ : Tôi đã học tiếng Nhật ở Việt Nam, thì hành động học không có liên quan gì tới đối phương, do vậy dù tình huống nói chuyện là trang trọng, chúng ta cũng chỉ dùng thể lịch sự là ます trong câu này :

私はベトナムで日本語を勉強しました。

Cách chia Khiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật : 

Về cơ bản khiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật được chia bằng cách thêm お vào phía trước động từ, và cộng với します. Ví dụ :

持つ : お持ちします。 Tôi xin giữ, cầm (hộ anh chị)

待つ : お待ちします。 Tôi sẽ đợi (anh chị).

Một hình thức khiêm nhường hơn là thay vì sử dụng します, chúng ta dùng いたします.

Ví dụ : お待ちいたします。 お持ちいたします。

Hoặc có một hình thức khiêm nhường cũng rất hay được sử dụng, nhất là với những danh động từ có nguồn gốc Hán Nhật, đó là chuyển động từ về thể bị động, để bao hàm ý xin phép, mong được sự chấp nhận, và sau cùng thêm 頂きます(いただきます)- Nhận lấy.

Ví dụ : ご紹介させていただきます。 Tôi xin được phép giới thiệu.

 Trên đây là nội dung cơ bản về cách chia và cách sử dụng khiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật. Mời các bạn đón đọc các bài khác trong loạt bài viết về Kính ngữ trong tiếng Nhật – Tổng hợp.

Vui lòng không copy và đăng bài viết lên web khác khi chưa có sự cho phép của chúng tôi !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :