Mon chế tiếng Nhật

Mon chế tiếng Nhật

Mon chế tiếng Nhật

1. Mon chế tiếng Nhật : Hết tiền :

Nô : お金がなかった日から、半分の友達を失った

おかねがなったひから、はんぶんのともだちをうしなった。
Kể từ ngày tao hết tiền, tao mất phân nửa bạn bè.
Đô : まだ半分が残るじゃないか

まだはんぶんがのこるじゃないか.
Không phải là mày vẫn còn 1 nửa đó sao ?
Nô : その半分は僕がもうお金がないのを知っていないです。

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

そのはんぶんは、ぼくがもうおかねがないのをしっていないです。
Số một nửa đó chưa biết chuyện tao hết tiền

 

2. Mon chế tiếng Nhật: làm chuyện ấy

Nô : 大好きよ

daisukiyo
anh yêu em lắm đó !
Xu : 私も大好き

watashimo daisuki
em cũng yêu anh nhiều lắm !
Nô : そのことをやりましょう!

sonokotowo yarimashou
Mình làm chuyện ấy em nhé.
Xu : いやです。結婚する前にのそことをやるのはいけないです。

iyadesu. kekkonsurumaeni sonokotowo yarunoha ikenaidesu.
Không, trước khi kết hôn mà làm chuyện đó là không được.
Nô : そのことを心配しないでください!

sonokotowo shinpaishinaidekudasai !
Chuyện đó thì em khỏi lo
Xu : …..

Nô : 僕はもう結婚したから

bokuha mou kekkonshitakara.
Vì anh đã kết hôn rồi

 

3. Mon chế tiếng Nhật: ông bố gương mẫu

親の本当の話

おやのほんとうのはなし
Câu chuyện có thực về cha mẹ
Pa : この野郎、今日学校をサボったの

このやろう、きょうがっこうをサボったの。
Thằng khốn này, hôm nay mày trốn học phải không ?


No :いいえ。
đâu có.


Pa : まだ認めないか。今日、俺は早退したから、小学校へ お前を迎いに行ったが

まだみとめないか。きょう、おれはそうたいしたから、しょうがっこうへ おまえをむかいにいったが。
Vẫn còn chối à? Hôm nay tao về sớm, bởi vậy tao mới tới trường tiểu học đón mày.

生徒達が全員帰ったのに、お前がいなかったのはなぜだ?
せいとたちがぜんいんかえったのに、おまえがいなかったのはなぜだ?
Trong khi học sinh về hết rồi, ấy vậy mà tao không thấy mày đâu là tại sao ?

No:僕はもう中学生になったよおとうさん!
No:ぼくはもうちゅうがくせいになったよおとうさん !
Con đã thành học sinh cấp 2 rồi mà bố !
Pa:ハ。。。
Hả ….

 

4. Mon chế tiếng Nhật : Học để làm gì ?

Mon :のび太、勉強だ!起きろ!

のびた、べんきょうだ!おきろ!
Nobita, học thôi ! dạy mau !
No : ほっといてくれ、勉強って何のためなの?

 ほっといてくれ、べんきょうってなんのためなの?
Để tớ yên, học với hành, để làm gì chứ ?


Mon : 勉強すれば将来いい仕事をゲットできるじゃないか?

べんきょうすれば しょうらい いいしごとを ゲットできるじゃないか。
Nếu cậu học tốt, không phải tương lai cậu có thể có được công việc tốt sao?


No : いい仕事をげっとして、その後は?

いいしごとをゲットして、そのあとは ?
Có được công việc tốt, sau đó rồi sao ?
Mon: いい仕事で 給料が高い。給料が高いで、たくさんのお金を貯められる。そのお金でゆっくり休めるんだぞ

いいしごとで きゅうりょうがたかい。きゅうりょうがたかいで、たくさんのおかねをためられる。そのおかねでゆっくりやすめるんだぞ
Nhờ công việc tốt, mà lương sẽ cao. Lương cao thì cậu sẽ tích luỹ được nhiều tiền. Với số tiền đó, cậu có thể nghỉ ngơi thoải mái !


No : じゃ、ぼくは今なにをしていると思う?

じゃ、ぼくは いまなにをしているとおもう
Vậy cậu nghĩ là giờ tớ đang làm gì ? (không phải đang nghỉ ngơi sao :P)

5. Do re mon chế tiếng Nhật: Chia tay hối hận

No : ぼくとわかれたらきっとこうかいするよ
Chia tay với tôi, nhất định cô sẽ hối hận
Sau 1 thời gian, Xu gọi cho Nô :
Xu : わかれたあと、わたしはほんとうにこうかいとおもっている
Sau khi chia tay, e cảm thấy thực sự hối hận.
No : もういったでしょう
Tôi đã nói rồi mà – không phải tôi đã nói từ trước rồi sao?
Xu : もっとはやくわかれなかったことをこうかいするの。
E hối hận vì đã không chia tay sớm hơn

 

6. Mon chế tiếng Nhật : Lý do yêu anh

Seko : シズカちゃん、僕のことなんで好きになったの?

suzukachan, bokunokoto nande sukininattano?

shizuka (tên xuka trong nguyên gốc), e thích anh ở điều gì?
Shi : いいものの一つだけで。。。それは。。。

iinonono hitotsudakede…soreha

Có một điều rất tuyệt, đó là
S : それはまさか。。。?

soreha masaka…?

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

cái đó… phải chăng là……?
Shi : 財布だわ

saifudawa

Là cái ví

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :