Một số câu danh ngôn tiếng Nhật về tình yêu

Một số câu danh ngôn tiếng Nhật về tình yêuMột số câu danh ngôn tiếng Nhật về tình yêu

Một số câu danh ngôn tiếng Nhật về tình yêu. Chào các bạn trong bài viết này Tự học online xin được giới thiệu Một số câu danh ngôn tiếng Nhật về tình yêu 🙂

1. 愛は、お互いを見つめ合うことではなく、ともに同じ方向を見つめることである。

Phiên âm: Ai wa, otagai o mitsumeau koto de wa naku, tomoni onaji hōkō o mitsumeru koto de aru – Ngạn ngữ của một nhà văn Pháp.

Câu này có ý nghĩa là: tình yêu không phải là việc chúng ta nhìn về phía nhau mà là khi chúng ta cùng nhìn về một hướng.

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

2.私たちは完璧な愛を創る代わりに、完璧な恋人を探そうとして時を無駄にしている。

Phiên âm: Watashi tachi wa kanpeki na ai o tsukuru kawari ni, kanpeki na koibito o sagaso u toshitetoki o muda ni shi te iru – Ngạn ngữ của một tiểu thuyết gia Mỹ.

Câu này có nghĩa là: Thay vì tạo dựng tình yêu hoàn mỹ, chúng ta lại lãng phí thời gian đi tìm người tình hoàn mỹ.

3.未熟な愛は言う、「愛してるよ、君が必要だから」と。成熟した愛は言う、「君が必要だよ、愛してるから」と。

Phiên âm: Mijuku na ai wa iu, aishiteru yo, kimi ga hitsuyō da kara to. Seijuku shi ta ai wa iu, kimiga hitsuyō da yo, aishiteru kara to – Ngạn ngữ của một nhà phân tích tâm lý xã hội học người Đức.

Câu này có nghĩa là: Khi mới yêu chúng ta nói: “anh yêu em vì anh cần em” .Khi tình yêu trở nên chín muồi hơn, chúng ta nói : ” anh cần em vì anh yêu em”. Hai câu nói tưởng chừng như giống nhau nhưng lại khác nhau hoàn toàn về ý nghĩa thể hiện sự trưởng thành trong tình yêu của con người.

4.短い不在は恋を活気づけるが、長い不在は恋をほろぼす。

Phiên âm: Mijikai fuzai wa koi o kakki zukeru ga, nagai fuzai wa koi o horobosu –  Ngạn ngữ của một nhà lãnh đạo Cách mạng Pháp thời kỳ đầu.

Câu này có nghĩa là: Sự vắng mặt trong thời gian ngắn sẽ tiếp thêm sự mãnh liệt cho tình yêu. Nhưng vắng mặt trong thời gian dài sẽ hủy hoại tình yêu. Tức là trong tình yêu nếu có sự chia cách một thời gian ngắn sẽ khiến trái tim ta càng thêm rung động mãnh liệt. Nhưng nếu xa cách quá lâu thì con tim ấy sẽ nguội lạnh đi.

5. 恋人同士のけんかは、 恋の更新である。

Phiên âm: Koibito dōshi no kenka wa, koi no kōshin de aru – Ngạn ngữ của một nhà sáng tác hài kịch La Mã.

Câu này có nghĩa là : Việc cãi vã giữa những người yêu nhau chính là sự đổi mới của tình yêu. Tức là mỗi lần cãi vã là chúng ta đã làm mới lại tình yêu.

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

6.恋はまことに影法師、 いくら追っても逃げていく。 こちらが逃げれば追ってきて、 こちらが追えば逃げていく。

Phiên âm:  koi wa makotoni kagebōshi, ikura otte mo nige te iku. Kochira ga nigere ba otte ki te,kochira ga oe ba nige te iku – Ngạn ngữ của một nhà soạn kịch người Anh.

Câu này có nghĩa là: tình yêu như một chiếc bóng, chúng ta càng đuổi bao nhiều thì nó càng chạy bấy nhiêu. Nếu ta chạy trốn nó thì nó sẽ đuổi theo ta, còn nếu ta đuổi theo nó thì nó sẽ trốn chạy ta.

Trên đây là Một số câu danh ngôn tiếng Nhật về tình yêu. Mời các bạn cùng tìm hiểu các câu thành ngữ Tiếng Nhật khác trong chuyên mục : Thành ngữ tiếng Nhật.

Vui lòng không copy và đăng bài viết lên web khác khi chưa có sự cho phép của chúng tôi !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :