Ngữ pháp N4 sách mimi bài 2

Ngữ pháp N4 sách mimi bài 2

Ngữ pháp N4 sách mimi bài 2. Chào các bạn, trong chuyên mục ngữ pháp tiếng Nhật N4, Tự học online đã giới thiệu với các bạn tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N4 theo sách soumatome. Trong loạt bài viết này, tự học online xin giới thiệu tới các bạn các cấu trúc ngữ pháp N4 theo sách mimi kara oboeru. Nếu còn thời gian ôn luyện, các bạn nên tham khảo cả 2 giáo trình này 🙂

 Ngữ pháp N4 sách mimi bài 2

6. Vようと思う

Cách chia :

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Vよう+と思う

Ý nghĩa :

Định … Dùng khi nói với người khác về ý định của bản thân mình
( = dự định)

Ví dụ minh họa :

卒業後は進学しないで就職しようと思います
Tốt nghiệp xong tớ định đi làm luôn mà không học đại học.

Lưu ý : Không sử dụng khi nói về dự định của người thứ 3
o 私は彼氏と結婚しようと思う
Tớ dự định sẽ kết hôn với anh ấy
x 山田さんは彼女と結婚しようと思います
o 山田さんはかのじょとけっこんしようとおもっています
Anh Yamada đang có ý định kết hôn với bạn gái.

7. ~かた

Cách chia :

Vます(bỏ ます)+かた

Ý nghĩa :

Phương pháp, cách ~ Ví dụ minh họa :

この漢字の読み方を知っていますか
Cậu có biết các đọc của chữ Kanji này không?

8. ~とか

Cách chia :

N + とか

Ý nghĩa :

Hoặc là… Hoặc là…
Sử dụng khi liệt kê từ 2 thứ trở lên

Ví dụ minh họa :

冷蔵庫の中には肉とか野菜とか果物とかがいっぱい入っています。
Trong tủ lạnh bỏ rất nhiều đồ như thịt này, rau này, trái cây này.

Lưu ý : Khi sử dụng cho 1 thứ duy nhất, とか sẽ có nghĩa giống như ví dụ.
日本の生活はどうですか。
そうですね、交通費とかお金がかかって大変です
Cuộc sống ở Nhật thì như thế nào.
À, ví dụ như phí giao thông cũng mất tiền nên khá vất vả.

9. ~の/こと

Cách chia :

V辞書形+の/こと

Ý nghĩa :

Việc…
Danh từ hóa động từ

Ví dụ minh họa :

私は本を読むの(/ こと)が好きです。
Tôi thích đọc sách
チンさんが来月結婚するの(/ こと)を知っていますか。
Có biết bạn Chinh tháng sau kết hôn không?

Lưu ý : Có 1 vài trường hợp chỉ sử dụng こと
私の趣味は映画を見ることです。
Sở thích của tôi là xem phim
私が日本へ来た目的は、日本語を勉強することです。
Mục đích đến Nhật của tôi là học tiếng Nhật.

10. ~ため(に)

Cách chia :

N+の/V辞書形 + ため(に)

Ý nghĩa :

Nhằm mục đích
Lợi ích

Ví dụ minh họa :

健康のために毎日走っています。
Để có sức khỏe, hàng ngày tớ vẫn chạy bộ.
漢字がなかなか覚えられません。
それで、覚えるために何回も書いて練習しています
Học Kanji mãi mà không nhớ được.
Bởi thế, để nhớ được tớ đang luyện viết rất nhiều lần.
父は家族のために一生懸命仕事をしています。
Bố tớ đang cố gắng làm việc vì gia đình.

Lưu ý :

Trước ために không sử dụng thể khả năng, thể phủ định
x 日本語が話せるために、毎日練習します。
o 日本語が話せるように~
Để có thể nói được tiếng Nhật, tớ luyện tập hàng ngày

x 風邪をひかないために、注意してください。
o 風邪をひかないように、~
Để không bị cảm cúm, hãy chú ý.

Trên đây là nội dung các cấu trúc Ngữ pháp N4 sách mimi bài 2. Mời các bạn cùng học các bài ngữ pháp N4 sách mimi khác trong loạt bài viết : Ngữ pháp N4 sách mimi kara oboeru nihongo.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :