Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Nhật N2

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 19

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 19 : Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 19 :

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 19- Cấu trúc ngữ pháp số 91:

Vるの/ Aいの/ Aなの + も/は + もっともだ。
Ý nghĩa :
đương nhiên ~

Ví dụ :

君が裏切ったのだから、彼女が怒るのももっともだ。
きみがうらぎったのだから、かのじょがいかるのももっともだ。
Anh là người phản bội, nên việc cô ấy tức giận là đương nhiên.

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

あなたがそう言うのはもっともだ。
あなたがそういうのはもっともだ。
Anh nói như vậy là chuyện đương nhiên”

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 19- Cấu trúc ngữ pháp số 92:

Vるも/N (も)/ないも + 同然(どうぜん)だ。
Ý nghĩa :
Y như là, gần như là (sự thật không phải, nhưng ở trạng thái gần như thế)

Ví dụ :

この車は中古車といっても新品同然だ。
このくるまはちゅうこしゃといってもしんぴんどうぜんだ。
Chiếc xe này, nói là xe cũ, nhưng giống (y) như xe mới vậy

彼の財産はないも同然だ。
かれのざいさんはないもどうぜんだ。
Anh ấy gần như không có tài sản”

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 19- Cấu trúc ngữ pháp số 93:

V/ A/ N ( thể ngắn) + だけましだ
Ý nghĩa :
Kể cũng còn may, không bị … là quý rồi
Thể hiện tình trạng không tốt lắm nhưng không tồi hơn là tốt lắm rồi

Ví dụ :

君は仕事があるだけましだよ。俺は首になってしまった。
きみはしごとがあるだけましだよ。おれはくびになってしまった。
Bạn có việc là tốt lắm rồi. tới vừ mới bị sa thải.

給料が減ったけれど、首にならないだけましだ。
きゅうりょうがへったけれど、くびにならないだけましだ。
Dù vừa bị giảm lương, nhưng vẫn còn may là không bị sa thải.

僕のアパートは、狭くて高いけれど、便利なだけましだ。
ぼくのアパートは、せまくてたかいけれど、べんりなだけましだ。
Mặc dù căn hộ của tôi nhỏ và đắt nhưng nó may là nó tiện.”

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 19- Cấu trúc ngữ pháp số 94:

V/ A/ N ( thể ngắn) + だけあって/だけに/だけのことはある
Ý nghĩa :
Vì rằng ….
nhấn mạnh tính chất , đặc trưng ~

Ví dụ :

ここは一流ホテルだけあって快適だった。
ここはいちりゅうホテルだけあってかいてきだった。
Vì đây là khách sạn hạng nhất nên nó rất thoải mái.

このバッグは安いだけにすぐに壊れてしまった。
このバッグはやすいだけにすぐにこわれてしまった。
Cái túi này rẻ bởi vậy hỏng mất rồi.

このいすはじょうぶだ。高かっただけのことはある。
このいすはじょうぶだ。たかかっただけのことはある。
Cái ghế này rất chắc chắn. Bởi nó đắt mà.”

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 19- Cấu trúc ngữ pháp số 95:

A ばかりか/ばかりでなく B も
Ý nghĩa :
không chỉ a mà còn b

Ví dụ :

あの人は学校の成績がいいばかりかスポーツもできる。
あのひとはがっこうのせいせきがいいばかりかスポーツもできる。
Người kia không chỉ có thành tích tốt ở trường mà còn có thể chơi thể thao.

このあたりは、空気ばかりでなく水も汚染されている。
このあたりは、くうきばかりでなくすいもおせんされている。
Cái vùng này, không chỉ không khí bị ô nhiễm mà nước cũng vậy.”

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 19. Các bạn hãy đọc kỹ và đặt thật nhiều câu ứng dụng để có thể nhớ lâu. Nếu có cấu trúc nào khó hiểu, các bạn hãy comment bên dưới nhé !

Phần tiếp theo mời các bạn xem tại trang sau

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :