Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Nhật N2

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 2

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 2 : Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 2 :

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 2 – Cấu trúc ngữ pháp số 6 :

V/ A/ N ( thể ngắn) +ものだから/もんだから。

 Ý nghĩa :
Vì nghĩ rằng … tạo cảm giác biện hộ. Có thể thay thế bằng = から
ものだから thường dùng trong văn viết.
もんだから dùng trong tình huống thân mật
Theo sau cấu trúc này không dùng động từ mang tính mệnh lệnh

Ví dụ :

上着を脱いでもいいですか。暑いものですから。
うわぎをぬいでもいいですか。あついものですから。
Cho phép tôi cởi áo ngoài được không ạ ? Vì tôi đang thấy rất nóng.

遅くなってごめん。道路が混んでいたもんだから。
おそくなってごめん。どうろがこんでいたもんだから。
Xin lỗi tôi đến muộn vì đường đông quá.

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 2 – Cấu trúc ngữ pháp số 7 :

V/ A/ N (thể ngắn) +もの/もん

Ý nghĩa :
là vì ( trình bày lí do chính đáng)
Thường được gắn vào cuối câu câu, trong những câu chuyện thân mật, nhấn mạnh lý do chính đáng của mình
Có thể dùng chung với だって để lý do được nêu ra mang tính mềm mỏng hơn
Dùng được cho cả nam và nữ, nhưng phụ nữ trẻ và trẻ con hay dùng hơn

Ví dụ :
パーティーには行かなかったよ。知らなかったもの。
パーティーにはいかなかったよ。しらなかったもの。
Tôi đã không đến bữa tiệc vì tôi không biết về nó.

しょうがないよ。子供だもん。
しょうがないよ。こどもだもん。
Không còn cách nào khác. Là vì anh ấy là một đứa trẻ.

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 2 – Cấu trúc ngữ pháp số 8 :

V/ A/ N ( thể ngắn) +ものの

Ý nghĩa :
mặc dù (tuy) …nhưng
Câu sau thường mang nghĩa trái ngược, không theo lẽ thông thường theo câu trước

Ví dụ :
車の免許は持っているものの、ほとんど運転したことがない。
くるまのめんきょはもっているものの、ほとんどうんてんしたことがない。
Mặc dù tôi có giấy phép lái xe nhưng hầu như tôi không bao giờ lái xe.

申し込みはしたものの、試験を受けるかどうか未定だ。
もうしこみはしたものの、しけんをうけるかどうかみていだ。
Mặc dù đã đăng kí nhưng tôi chưa biết có tham gia thi hay không?

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 2 – Cấu trúc ngữ pháp số 9 :

Nは もとより ~も

Ý nghĩa :
đến cả…nói chi tới
Đưa ra những chuyện, sự thật đương nhiên trước, sau đó nếu những sự việc nhẹ hơn phía sau

 Ví dụ :

うちには、車はもとより自転車もないんです。
うちには、くるまはもとよりじてんしゃもないんです。
Nhà tôi đến cả xe đạp cũng không có thì nói chi đến ô tô.

レタスはサラダで食べるのはもとより、炒めてもおいしい。
レタスはサラダでたべるのはもとより、いためてもおいしい。
Rau diếp đến cả xào cũng ngon thì nói chi ăn cùng salad.

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 2 – Cấu trúc ngữ pháp số 10 :

N1はともかくN2は/が

Ý nghĩa :
N1 thì chưa hẳn đã được nhưng N2 thì được
Ưu tiên danh từ N2, quan trọng hơn
N1 để sau khoan hãy bàn, rút N1 đặt sang 1 bên, đưa ra khỏi nội dung cần thảo luận

Ví dụ :
母の料理は見た目はともかく味はおいしい。
ははのりょうりはみためは ともかくあじはおいしい。
Thức ăn của mẹ tôi nhìn thì có thể không ổn lắm nhưng mùi vị rất ngon.

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

あの女優は、顔はともかくとして演技がすばらしい。
あのじょゆうは、かおはともかくとしてえんぎがすばらしい。
Nữ diễn viên kia khuôn mặt chưa hẳn đã được nhưng kĩ thuật trình diễn thì rất tốt.

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 2. Các bạn hãy đọc kỹ và đặt thật nhiều câu ứng dụng để có thể nhớ lâu. Nếu có cấu trúc nào khó hiểu, các bạn hãy comment bên dưới nhé !

Phần tiếp theo mời các bạn xem tại trang sau

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :