Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Nhật N2

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 24

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 24: Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 24:

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 24- Cấu trúc ngữ pháp số 116:

N1から N2 にかけて
Ý nghĩa :
từ N1 đến N2 ( cả về không gian lẫn thời gian)

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Ví dụ :

私は2007年から2009年にかけて、ロンドンに住んでいました。
わたしは2007ねんから2009ねんにかけて、ロンドンにすんでいました。
Tôi sống ở London từ năm 2007 đến năm 2009.

この駅から、あそこの通りにかけて、再開発されるそうです。
このえきから、あそこのとおりにかけて、さいかいはつされるそうです。
Từ nhà ga này đến con đường đằng kia có vẻ được phát triển lại.”

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 24- Cấu trúc ngữ pháp số 117:

Nに/ Nの Aさに + かけては/かけても
Ý nghĩa :
khi nói đến N ~

Ví dụ :

足の速さにかけては、彼は町で一番だ。
あしのはやさにかけては、かれはまちでいちばんだ。
Khi mà nói đến chạy, anh ấy giỏi nhất ở thị trấn .

歌のうまさにかけては、彼に勝てる人はいない。
うたのうまさにかけては、かれにかてるひとはいない。
Khi mà nói đến hát hay thì không ai chiến thắng anh ấy.”

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 24- Cấu trúc ngữ pháp số 118:

V/ A/ N ( thể ngắn) +とか
Ý nghĩa :
nghe rằng ~

Ví dụ :

今夜の花火大会は、雨で中止だとか。
こんやのはなびたいかいは、あめでちゅうしだとか。
đại hội pháo hoa tối nay nghe rằng bị từ bỏ vì trời mưa.

、インフルエンザがはやっているとか。
いま、インフルエンザがはやっているとか。
Tôi nghe rằng bệnh cúm vừa mới đến nhanh.”

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 24- Cấu trúc ngữ pháp số 119:

Vるまい
Ý nghĩa :
không làm gì lại lần nữa

Ví dụ :

あんなひどいところ、二度と行くまい。
あんなひどいところ、にどといくまい。
Tôi sẽ không đi đến những nơi kinh khủng như thế kia một lần nữa.

海外旅行では、絶対に買った水以外は飲むまいと思った。
かいがいりょこうでは、ぜったいにかったみずいがいはのむまいとおもった。
Du lịch nước ngoài thì nhất quyết tôi không uống nước mua ở ngoài.”

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 24- Cấu trúc ngữ pháp số 120:

Vようか Vるまいか
Ý nghĩa :
làm gì hay không làm gì ~

Ví dụ :

本当のことを話そうか話すまいか迷ったが、結局全部話した。
ほんとうのことをはなそうかはなすまいかまよったが、けっきょくぜんぶはなした。
thực sự tôi không biết có nói việc đó được hay không nhưng kết cục tôi đã nói toàn bộ rồi.

食べたいけど、太りたくないし、食べようか食べまいか、考えているところです。
たべたいけど、ふとりたくないし、たべようかたべまいか、かんがえているところです。
Tôi muốn ăn nhưng không muốn béo, ăn hay không ăn tôi đang suy nghĩ.”

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 24. Các bạn hãy đọc kỹ và đặt thật nhiều câu ứng dụng để có thể nhớ lâu. Nếu có cấu trúc nào khó hiểu, các bạn hãy comment bên dưới nhé !

Phần tiếp theo mời các bạn xem tại trang sau

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :