Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Nhật N2

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 25

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 25

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 25: Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 25:

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 25- Cấu trúc ngữ pháp số 121:

V/ A/ N ( thể ngắn) に+ 決まっている/違いない/相違ない
Ý nghĩa :
chắc chắn ~/ không sai ~

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Ví dụ :

あのチームが勝つに決まっている。
あのチームがかつにきまっている。
trận đấu kia chắc chắn thắng.

彼がやったに違いない。
かれがやったにちがいない。
Anh ấy phải làm nó.

彼が犯人に相違ない。
かれがはんにんにそういない。
Anh ấy chắc chắn là hung thủ.”

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 25- Cấu trúc ngữ pháp số 122:

V/ A/ N ( thể ngắn) +とは限らない
Ý nghĩa :
không phải lúc nào cũng nhất thiết là

Ví dụ :

相手が弱いチームであっても、必ず勝つとは限らない。
あいてがよわいチームであっても、かならずかつとはかぎらない。
Dù đối thủ yếu nhưng không phải lúc nào cũng nhất thiết là thắng.

あまり使わない表現だが、必ずしもテストに出ないとは限らない。
あまりつかわないひょうげんだが、かならずしもテストにでないとはかぎらない。
Những từ ngữ không sử dụng mấy nhưng không phải lúc nào cũng nhất thiết là không đưa vào bài kiểm tra.”

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 25- Cấu trúc ngữ pháp số 123:

Vる/ Vるより + ほかない/ほかはない
Ý nghĩa :
chỉ có cách là/ không còn cách nào khác

Ví dụ :

全力をつくした。あとは祈るよりほかない。
ぜんりょくをつくした。あとはいのるよりほかない。
Tôi đã cố gắng hết sức. Sau đó chỉ còn cách là cầu nguyện.

もうあとには戻れない。前進するよりほかない。
もうあとにはもどれない。ぜんしんするよりほかない。
Tôi không thể quay lại được. Không còn cách nào khác là iến lên phía trước.”

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 25- Cấu trúc ngữ pháp số 124:

Nにほかならない
Ý nghĩa :
chính vì/ do vì

Ví dụ :

合格したのは、彼の努力の結果にほかならない。
ごうかくしたのは、かれのどりょくのけっかにほかならない。
Việc thi đỗ là do kết quả của sự nỗ lực của anh ấy.

彼があなたをからかうのは、まさに愛情表現にほかならない。
かれがあなたをからかうのは、まさにあいじょうひょうげんにほかならない。
Cái việc anh ấy trêu chọc bạn do vì anh ấy thể hiện tình cảm của anh ấy với bạn.”

Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 25- Cấu trúc ngữ pháp số 125:

Nを はじめ/はじめとして/はじめとするN
Ý nghĩa :
trước tiên là N

Ví dụ :

会議には中国をはじめ、アジアの国々が参加した。
かいぎにはちゅうごくをはじめ、アジアのくにぐにがさんかした。
Trong hội nghị đầu tiên là Trung Quốc sau đó là các nước Đông Nam Á đã tham gia.

わが国では、野球をはじめとして、サッカーやテニスなど、様々なスポーツがさかんである。
わがくにでは、やきゅうをはじめとして、サッカーやテニスなど、さまざまなスポーツがさかんである。
Đất nước chúng tôi có thể chơi tốt đầu tiên là bóng chày sau đó là bóng đá, tenis và những môn thể thao khác.”

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 25. Các bạn hãy đọc kỹ và đặt thật nhiều câu ứng dụng để có thể nhớ lâu. Nếu có cấu trúc nào khó hiểu, các bạn hãy comment bên dưới nhé !

Phần tiếp theo mời các bạn xem tại trang sau

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :