Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 11

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 11

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 11. Chào các bạn trong loạt bài viết này, Tự học online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 (JLPT). Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếp theo :

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 11- Mẫu ngữ pháp 51 :

(Vた/Vなかった)+ものだ/もんだ
Giải thích ý nghĩa :
Tôi nhớ ngày trước thường hay làm V
Thể hiện kí ức, trí nhớ mang nhiều cảm xúc của người nói.
Thường mang nghĩa cảm thán, làm sao, biết bao
Ví dụ :
子供のころはよく川で遊んだものだ。
こどものころはよくかわであそんだものだ。
Hồi bé tôi thường chơi ở sông

学生時代は毎日図書館へ通ったもんだ。
がくせいじだいはまいにちとしょかんへとおったもんだ。
Hôi học sinh ngày nào tôi cũng lên thư viện”

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 11- Mẫu ngữ pháp 52:

(Nの/Vる/Vた)+ついでに
Giải thích ý nghĩa :
Nhân tiện, tiện thể làm việc A thì làm việc B
Ví dụ :
散歩のついでに、この手紙を出してきてくれませんか。
さんぽのついでに、このてがみをだしてきてくれませんか。
Nhân tiện đi dạo, cậu gửi hộ tớ bức thư này được không

郵便局へ行ったついでに、はがきを買ってきた。
ゆうびんきょくへいったついでに、はがきをかってきた。
Nhân tiện đi bưu điện, tôi đã mua thiệp”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 11- Mẫu ngữ pháp 53 :

(Nの/Vる/Vる。その)+たびに
Giải thích ý nghĩa :
Cứ mỗi lần ~/ cứ hễ ~
Ví dụ :
買い物のたびに、袋をたくさんもらう。
かいもののたびに、ふくろをたくさんもらう。
Cứ mỗi lần mua đồ là lại nhận lại rất nhiều túi

この曲を聞くたびに、ふるさとを思い出す。
このきょくをきくたびに、ふるさとをおもいだす。
Cứ mỗi lần nghe ca khúc này, tôi lại nhớ tới quê hương”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 11- Mẫu ngữ pháp 54 :

Vた+とたん/とたんにVた。そのとたん~
Giải thích ý nghĩa :
Ngay khi/ đúng lúc V thì ~
Đằng sau là thay đổi bất ngờ, không dùng cho thay đổi có chủ đích.
Ví dụ :
窓を開けたとたん、強い風が入ってきた。
このきょくをきくたびに、ふるさとをおもいだす。
Tôi vừa mở cửa sổ thì lập tức có một cơn gió mạnh thổi vào

お酒を飲んだとたん、顔が赤くなった。
おさけをのんだとたん、かおがあかくなった。
Vừa uống rượuc thì lập tức mặt đỏ”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 11- Mẫu ngữ pháp 55 :

(Nの/Vている)+最中に/最中だ
Giải thích ý nghĩa :
Ngay trong lúc, đúng vào lúc ~
Đang trong lúc tiếng hành một hoạt động nào đó thì bất ngờ xảy ra một việc ~
Ví dụ :
食事の最中に、客が来た。
しょくじのさいちゅうに、きゃくがきた。
Đúng lúc đang ăn cơm thì có khách tới

会議をしている最中に携帯電話が鳴った。
かいぎをしているさいちゅうにけいたいでんわがなった。
Đúng lúc đang họp thì điện thoại reo

Trên đây là nội dung Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 11. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau, hoặc xem các bài ngữ pháp tiếng Nhật N3 khác trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật N3

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :