Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 12

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 12

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 12. Chào các bạn trong loạt bài viết này, Tự học online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 (JLPT). Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếp theo :

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 12- Mẫu ngữ pháp 56 :

(Vる/Vた/Nの)+とおりNどおり
Giải thích ý nghĩa :
Đúng như, y như, giống như ~
Ví dụ :
友達が書いてくれた地図のとおりに来たが、街に迷った。
ともだちがかいてくれたちずのとおりにきたが、まちにまよった。
Tôi đã đến theo đúng bản đồ mà bạn tôi vẽ cho, nhưng đã bị nhầm phố

雪が降ってきた。予報どおりだ。
ゆきがふってきた。よほうどおりだ。
Tuyết đã rơi, theo đúng dự báo

先生が言ったとおり、試験が難しかった。
せんせいがいったとおり、しけんがむずかしかった。
Đúng như thầy giao nói, bài thi khó

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 12- Mẫu ngữ pháp 57:

Vた/Vない+まま
(N/Aい/Aな)普+まま
Chú ý:Aな、Nの
Giải thích ý nghĩa :
Cứ để nguyên như thế, cứ như thế
Thể hiện cứ để nguyên trạng thái ấy mà không thực hiện hành động khác
Ví dụ :
昨夜は、テレビをつけたまま寝てしまった。
さくやは、テレビをつけたままねてしまった。
Hôm qua tôi để nguyên Tivi bật mà ngủ mất

この野菜は生のままで食べておいしいですよ。
このやさいはなまのままでたべておいしいですよ。
Món rau này để nguyên sống mà ăn cũng ngon”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 12- Mẫu ngữ pháp 58 :

Vます+っぱなし
Giải thích ý nghĩa :
V xong rồi cứ để nguyên như vậy (bỏ mặc)
Mang ý phê phán việc đáng nhẽ phải làm mà cứ để nguyên đấy.
Ví dụ :
窓を開けっぱなしで出てきた。
まどをあけっぱなしででてきた。
Tôi cứ để cửa sổ mở mà ra ngoài

水を出しっぱなしにしないでください。
みずをだしっぱなしにしないでください。
Đừng có xả nước hoài như vậy

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 12- Mẫu ngữ pháp 59 :

N+きり/きりだ/っきり/っきりだ
Giải thích ý nghĩa :
Chỉ N
Để sau N để giới hạn phạm vi, Tương đương vớiだけ
Ví dụ :
二人(っ)きりで話したいです。
ふたり(っ)きりではなしたいです。
Tôi muốn nói chuyện chỉ có 2 người

彼に会ったのは一回きりです。
かれにあったのはいっかいきりです。
Tôi chỉ gặp anh ấy đúng 1 lần

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 12- Mẫu ngữ pháp 60 :

(Aい/Aな/Vたい)+がる/がって/がらないで
Giải thích ý nghĩa :
Thể hiện ý muốn, suy nghĩ, cảm xúc (không dùng cho ngôi số 1)
Trợ từ が→を
Ví dụ :
怖がらないでください。
こわがらないでください。
Đừng có sợ

恥ずかしがらないで、前に出てきてください。
はずかしがらないで、まえにでてきてください。
Đừng có ngượng, lên phía trước đi

田中さんがあなたに会いたがっていますよ。
たなかさんがあなたにあいたがっていますよ。
Anh Tanaka muốn gặp anh đó

Trên đây là nội dung Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 12. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau, hoặc xem các bài ngữ pháp tiếng Nhật N3 khác trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật N3

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :