Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 13

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 13. Chào các bạn trong loạt bài viết này, Tự học online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 (JLPT). Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếp theo :

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 13- Mẫu ngữ pháp 61 :

(Vて/Vないで)+ほしい/もらいたい
Giải thích ý nghĩa :
Muốn ai đó làm V/ không làm V cho mình nhờ
Xin hãy, xin chớ, mong cho…
Ví dụ :
あのう、教科書を見せてほしいんですが、…
あのう、きょうかしょをみせてほしいんですが、…
à…Tôi muốn (xin hãy cho tôi) xem giáo trình…

あなたに教えてもらいたいことがあります。
あなたにおしえてもらいたいことがあります。
Tôi có chuyện muốn anh chỉ bảo giúp”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 13- Mẫu ngữ pháp 62 :

(V/N/Aい/Aな)普+ふりをする注意:Aな、Nの
Giải thích ý nghĩa :
Tỏ vẻ ~/ giả bộ ~
Ví dụ :
彼はそのことについて知っているふりをしているが、本当は知らないと思う。
Anh ra ra vẻ là biết chuyện đó nhưng thực tình là không biết
田中さんは独身のふりをしているが、結婚していて3人も子供がいる。
Anh Tanaka ra vẻ độc thân, nhưng đã kết hôn và có 3 con”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 13- Mẫu ngữ pháp 63 :

Nに+とって/とっては/とっても
Giải thích ý nghĩa :
Đối với N thì ~
Nếu xét từ lập trường của N thì ~. N thường là danh từ chỉ người, tổ chức (cũng có trường hợp N là sự vật)
Ví dụ :
あなたにとって、一番大切ものは何ですか。
あなたにとって、いちばんたいせつものはなんですか。
Với anh, điều quan trọng nhất là gì

あのあたりの人々にとっては、車は必需品です。
あのあたりのひとびとにとっては、くるまはひつじゅひんです。
Với người khu đó, Ô tô là thứ thiết yếu”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 13- Mẫu ngữ pháp 64 :

(V/N/Aい/Aな)普+わりに/わりにはNの、Aな
Giải thích ý nghĩa :
So với A thì tương đối là ~
So với tiêu chuẩn chung nào đó thì ~. Sử dụng khi một sự vật, sự việc xảy ra không theo một mức chuẩn (dùng cả nghĩa tích cực lẫn tiêu cực)
Văn xuồng sã, trong tình huống trang trọng có thể dùng比べて
Ví dụ :
年の割りには、若く見える。
としのわりには、わかくみえる。
So với tuổi thì trông trẻ

お金がない(と言っている)割りに、よく買い物をするね。
おかねがない(といっている)わりに、よくかいものをするね。
nói là không có tiền, vậy mà hay mua đồ nhỉ”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 13- Mẫu ngữ pháp 65 :

(V/N/Aい/Aな)普+くせに
Chú ý:Nの、Aな
Giải thích ý nghĩa :
~ vậy mà ~
Chỉ dùng khi chủ ngữ của hai vế câu là một. Chủ ngữ khác nhau thì dùngのに
Ví dụ :
知っているくせに、教えてくれない。
しっているくせに、おしえてくれない。
Biết vậy mà không bảo

元気なくせに、病気のふりをしている
げんきなくせに、びょうきのふりをしている
Khoẻ mạnh, vậy mà lại giả bệnh

Trên đây là nội dung Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 13. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau, hoặc xem các bài ngữ pháp tiếng Nhật N3 khác trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật N3

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :