Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 14

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 14. Chào các bạn trong loạt bài viết này, Tự học online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 (JLPT). Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếp theo :

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 14- Mẫu ngữ pháp 66 :

(N/Aなで/Vて/Aいく)+なんか/なんて/など
Giải thích ý nghĩa :
Cái thứ như là ~
Dùng với sự việc nói chung mang ý coi thường, với bản thân mang ý hạ thấp, khiêm tốn.
Ví dụ :
お化粧なんかしてはいけません。
おけしょうなんかしてはいけません。
Không được trang điểm (trang đẻo) gì đâu nhé.

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

納豆なんて嫌いだ。
なっとうなんてきらいだ。
Natto (nát teo) thì tôi rất ghét

「泣いているの?」
「ないているの?」
Anh đang khóc ư?

「泣いてなんかいないよ!」
「ないてなんかいないよ!」
Khóc khiếc gì đâu

日本語でスピーチなどできません。
にほんごでスピーチなどできません。
Tôi không thể dùng tiếng Nhật để thuyết trình (thuyết chèo được)”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 14- Mẫu ngữ pháp 67 :

(V/N/Aい/Aな)普+おかげで/おかげだ
Chú ý:Nの、Aな
Giải thích ý nghĩa :
Nhờ vào ~ mà ~
Nghĩa tích cực mang hàm ý mang ơn.
Ví dụ :
先生のおかげで合格できました。
Nhờ có thấy giáo mà tôi đã đỗ
日本へ来たおかげで、日本語が上手になった。
Nhờ đến Nhật mà tiếng Nhật của tôi đã giỏi lên”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 14- Mẫu ngữ pháp 68 :

(V/N/Aい/Aな)普+せいで/せいか/せいだ
Chú ý:Nの、Aな
Giải thích ý nghĩa :
Tại vì, do ~ mà ~
Nghĩa tiêu cực, đổ lỗi.
Ví dụ :
バスが遅れたせいで、約束の時間に間に合わなかった。
バスがおくれたせいで、やくそくのじかんにまにあわなかった。
Bởi xe Bus chậm nên tôi không kịp giờ hẹn

疲れたせいか、頭が痛い。
つかれたせいか、あたまがいたい。
Không hiểu có phải là do mệ không mà tôi bị đau đầu”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 14- Mẫu ngữ pháp 69 :

(V/N/Aい/Aな)普+かわりに
Chú ý:Nの、Aな
Giải thích ý nghĩa :
Thay vào đó ~
Nhấn mạnh vào sự hoán đổi.
Ví dụ :
車で来たので、ビールのかわりにジュースをください。
くるまできたので、ビールのかわりにジュースをください。
Bởi tôi đi xe ô tô đến nên thay vì bia hãy có tôi nước ngọt

日曜日に働いたかわりに、今日休みを取りました。
にちようびにはたらいたかわりに、きょうやすみをとりました。
Bù lại cho việc đã đi làm vào chủ Nhật, hôm nay tôi đã xin nghỉ (bù)

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 14- Mẫu ngữ pháp 70 :

N1に+代(か)わって/代(か)わりN2
Giải thích ý nghĩa :
Thay cho
N2 phải làm việc mà đáng nhẽ ra N1 phải làm
Ví dụ :
出張中の部長にかわって、私がご挨拶させいただきます。
しゅっちょうちゅうのぶちょうにかわって、わたしがごあいさつさせいただきます。
Thay cho trưởng phòng đang đi công tác, tôi xin phép được chào đón quý vị

野球にかわり、サッカーに参加した。
やきゅうにかわり、サッカーにさんかした。
Thay cho Bóng chày, tôi đã tham gia đá bóng

Trên đây là nội dung Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 14. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau, hoặc xem các bài ngữ pháp tiếng Nhật N3 khác trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật N3

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :