Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 15

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 15. Chào các bạn trong loạt bài viết này, Tự học online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 (JLPT). Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếp theo :

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 15- Mẫu ngữ pháp 71 :

(N/Aい/Aな/Vる)+(くらい/ぐらい/ほど)+(だ/に/のN)
Giải thích ý nghĩa :
Khoảng, cỡ như là ~, đến mức ~
Biểu thị về mặt số lượng hoặc về mặt thời gian không chính xác, đại khái.
Mức độ nặng không sử dụngくらい/ぐらいmà dùngほどex.死ぬほど
Ví dụ :
それは米粒くらいの大きさです。
それはこめつぶくらいのおおきさです。
Cái đó to bằng cỡ hạt gạo

この洗剤は面白いほど汚れが落ちる。
このせんざいはおもしろいほどよごれがおちる。
Bột giặt này làm chất bẩn mất đi (rơi) tới mức thật thú vị

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

あきるほど食べた。
あきるほどたべた。
Ăn tới mức chán”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 15- Mẫu ngữ pháp 72 :

(Aい/Aな)+ほど/Nほど
Giải thích ý nghĩa :
Càng ~ càng ~
Sử dụng trong văn cảnh khi nội dung được nói tới mức độ căng cao thì nội dung khác mức độ cũng tăng theo.
Ví dụ :
若い人ほど朝寝坊をする。
わかいひとほどあさねぼうをする。
Càng người trẻ thì càng hay ngủ quên

伝統的なものは古いほど価値がある。
でんとうてきなものはふるいほどかちがある。
Những đồ truyền thống thì càng cổ (cũ) càng có giá”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 15- Mẫu ngữ pháp 73 :

VばVるほど
AければAいほど
AならAなほど

Giải thích ý nghĩa :
Càng ~ càng ~
thủ pháp lặp đi lặp lại một từ dùng để diễn đạt ý: cùng với sự tiến triển của một sự việc thì một sự việc khác cũng tiến triển theo.

Ví dụ :

彼のことを知れば知るほど好きになる。
かれのことをしればしるほどすきになる。
Càng biết nhiều về anh ấy càng thấy thích

荷物は少なければ少ないほどいい。
にもつはすくなければすくないほどいい。
Đồ đạc càng ít càng tốt”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 15- Mẫu ngữ pháp 74 :

(N1くらい/N1ほど)+N[人]はいない/N[物/事]はない
Giải thích ý nghĩa :
N khoảng cỡ như N1 thì không có
Ví dụ :
彼女くらい親切な人はいない。
かのじょくらいしんせつなひとはいない。
Không có ai tốt bụng bằng (cỡ như) cô ấy

首都ほど雪の降った都市はなかった。
しゅとほどゆきのふったとしはなかった。
Không có thành phố nào tuyết rơi nhiều như thủ đô”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 15- Mẫu ngữ pháp 75 :

Vる+ことはない
Giải thích ý nghĩa :
Không cần thiết, không phải làm V
Dùng để khích lệ
Ví dụ :
君があやまることはないよ。
きみがあやまることはないよ。
Cậu không cần phải xin lỗi

来ることはありません。郵送でいいですよ。
くることはありません。ゆうそうでいいですよ。
Không cần phải tới. Gửi theo đường bưu điện cũng được.

Trên đây là nội dung Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 15. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau, hoặc xem các bài ngữ pháp tiếng Nhật N3 khác trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật N3

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :