Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 16

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 16

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 16. Chào các bạn trong loạt bài viết này, Tự học online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 (JLPT). Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếp theo :

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 16- Mẫu ngữ pháp 76 :

(V/N/Aい/Aな)普+ということだ
Chú ý:Nだ
Giải thích ý nghĩa :
Nghe nói là ~
Diễn tả sự nghe nói lại ~
Ví dụ :
田中さんから電話があって、少し遅れるということです。
たなかさんからでんわがあって、すこしおくれるということです。
Có điện thoại từ anh Tanaka. Anh ấy bảo sẽ tới muộn 1 chút

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

試験の結果は70%、つまり合格ということです。
しけんのけっかは70%、つまりごうかくということです。
Kết quả thi là 70%, có nghĩa là đỗ”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 16- Mẫu ngữ pháp 77 :

Vる/Vない+ことだ
Giải thích ý nghĩa :
Phải/ đừng làm V
Hàm ý: như thế là thích hợp nhất, tốt nhất trong trường hợp đó (gián tiếp cảnh cáo, ra lệnh)
Ví dụ :
暖かくして、ゆっくり休むことだ。
だんかくして、ゆっくりやすむことだ。
Làm cho ấm (bật lò sưởi cho ấm), rồi nghỉ ngơi thư thả

無理をしないことです。
むりをしないことです。
Không được làm quá sức”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 16- Mẫu ngữ pháp 78 :

(どんなに/どれだけ/どれほど)+
(Aい/Aかった/Aな/Aだった/Vる/Vた)+ことか
Giải thích ý nghĩa :
Không biết ~ tới mức nào, cỡ nào, bao nhiêu
Cảm thán số lượng vô cùng to lớn không biết được.
Ví dụ :
合格できたら、どんなにうれしいことか。
ごうかくできたら、どんなにうれしいことか。
Nếu đỗ thì không hiểu sẽ vui tới mức nào

何度注意したことか。
なんどちゅういしたことか。
Không biết tôi đã nhắc bao nhiêu lần rồi”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 16- Mẫu ngữ pháp 79 :

((N/Aな)普/Aかった/Vた)+っけ
Giải thích ý nghĩa :
Hình như là ~, có phải là ~ không nhỉ
Xác nhận lại chuyện mình chưa nhớ rõ (dùng khi nói chuyện một mình)
Hay dùng trong văn nói
Dùng[でしたっけ/ますっけ]cũngOK
Ví dụ :
国へ帰るのは来週だったっけ?
くにへかえるのはらいしゅうだったっけ?
Hình như tuần sau anh về nước à?

明日のパーティーのこと、話し(まし)たっけ?
あしたのパーティーのこと、はなし(まし)たっけ?
Chuyện tiệc ngày mai, tôi đã nói chưa nhỉ?”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 16- Mẫu ngữ pháp 80:

Vる+しかない
Giải thích ý nghĩa :
Chỉ còn cách ~/đành phải ~
Ví dụ :
できるまで、やるしかない。
Chỉ còn cách làm hết khả năng (làm tới mức có thể)

直せないから、新しいのを買うしかなかった。
なおせないから、あたらしいのをかうしかなかった。
Không sửa được, nên chỉ còn cách mua cái mới

Trên đây là nội dung Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 16. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau, hoặc xem các bài ngữ pháp tiếng Nhật N3 khác trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật N3

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :