Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 17

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 17

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 17. Chào các bạn trong loạt bài viết này, Tự học online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 (JLPT). Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếp theo :

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 17- Mẫu ngữ pháp 81 :

(V/N/Aい/Aな)普+(んだ)って
Chú ý:Nだ(なんだ)って、Aだ(なんだ)って
[までだって、からだって、だけだって]もOK
Giải thích ý nghĩa :
Nghe nói là ~
Diễn tả thông tin mình nghe lại từ người khác. Văn nói, không dùng với người trên.
Khi nói với người trên dùng(V/N/Aい/Aな)普そうだ。
Ví dụ :
[田中さん結婚してるんだって。」「へー、知らなかった。」
[たなかさんけっこんしてるんだって。」「へー、しらなかった。」
Nghe nói anh Tanaka đã kết hôn. Hở… Tớ không biết chuyện đó

「試験の範囲は教科書の最初から50ページまでだって。」
「しけんのはんいはきょうかしょのさいしょから50ページまでだって。」
Nghe nói phạn vi bài kiểm tra (giới hạn bài thi) là từ đầu tới bài 50 trong sách giáo khoa”

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 17- Mẫu ngữ pháp 82 :

(V/N/Aい/Aな)普+(んだ)もん/もの
Chú ý:Nだ(なんだ)もん/もの、Aだ(なんだ)もん/もの
Giải thích ý nghĩa :
Là bởi vì ~
Dùng để giải thích lý do mà bản thân cho là chính đáng.
Dùngもん: không phân biệt nam nữ,もの: phụ nữ, trẻ em hay nói.
Ví dụ :
「どうして食べないの?」「だって、まずいんだもん。」
「どうしてたべないの?」「だって、まずいんだもん。」
Tại sao không ăn? Thì… Vì đồ ăn dở lắm

今日の試験できなかった...。勉強しなかっただもん、仕方がない。
きょうのしけんできなかった...。べんきょうしなかっただもん、しかたがない。
Tớ không làm được bài thi hôm nay… Thì có học hành gì đâu, không còn cách nào khác”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 17- Mẫu ngữ pháp 83 :

A,つまりB
Giải thích ý nghĩa :
Tức là, có nghĩa là ~, nói cách khác ~
Dùng để giải thích rõ nghĩa.
Ví dụ :
父の兄、つまり私の伯父は医者をしている。
ちちのあに、つまりわたしのおじはいしゃをしている。
Anh của bố tôi, tức là bác của tôi đang làm bác sỹ

田中さんは携帯もパソコンも持っていない。つまり、メールで連絡はできないのだ。
たなかさんはけいたいもパソコンももっていない。つまり、メールでれんらくはできないのだ。
Anh Tanaka điện thoại cũng không mang, máy tính cũng không mang (không có). Có nghĩa là không thể liên lạc bằng mail được”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 17- Mẫu ngữ pháp 84 :

Lý do / mục đích。そのため(に)kết quả
Giải thích ý nghĩa :
~ vì vậy mà, vì vậy nên ~
Ví dụ :
隣の駅で事故が会ったらしい。そのために、電車が遅れてしまう。
となりのえきでじこがあったらしい。そのために、でんしゃがおくれてしまう。
Hình như ga bên cạnh có tai nạn, vậy nên tàu điện bị muộn

留学するつもりだ。そのために、バイトしてお金をためている。
りゅうがくするつもりだ。そのために、バイトしておかねをためている。
Tôi định đi du học, vậy nên tôi làm thêm để tích tiền”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 17- Mẫu ngữ pháp 85 :

Nguyên nhân ( đã xảy ra trong quá khứ)。その結果、kết quả
Giải thích ý nghĩa :
~ vì vậy mà kết quả là ~
Ví dụ :
父は人の何倍を努力した。その結果仕事で成功した。
ちちはひとのなんばいをどりょくした。そのけっかしごとでせいこうした。
Bố tôi nỗ lực gấp nhiều lần người thường. Do vậy, đã thành công trong công việc

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

三ヶ月ダイエットを続けた。その結果、5キロやせた。
さんかげつダイエットをつづけた。そのけっか、5キロやせた。
Tôi đã ăn kiêng liên tục trong 3 tháng. Kết quả là, đã giảm 5 cân

Trên đây là nội dung Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 17. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau, hoặc xem các bài ngữ pháp tiếng Nhật N3 khác trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật N3

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :