Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 18

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 18. Chào các bạn trong loạt bài viết này, Tự học online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 (JLPT). Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếp theo :

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 18- Mẫu ngữ pháp 86 :

Kết luận。(なぜなら/なぜかというと/どうしてかというと)、nguyên nhân+からだ
Giải thích ý nghĩa :
~ nếu nói tại sao thì là vì ~
Ví dụ :
来週、国に帰る予定です。なぜなら、親友の結婚式に出席するからです。
らいしゅう、くににかえるよていです。なぜなら、しんゆうのけっこんしきにしゅっせきするからです。
Tuần sauy tôi định về nước. Lý do là vì tôi về tham dự lễ kết hôn của bạn thân

学校を変えた。なぜかというと、僕のレベルのクラスがなかったからだ。
がっこうをかえた。なぜかというと、ぼくのレベルのクラスがなかったからだ。
Tôi đã chuyển trường, Lý do thì là vì : ở đó không có lớp cùng trình độ với tôi”

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 18- Mẫu ngữ pháp 87 :

N1はもちろん、N2も
[文]のはもちろん、~も
Giải thích ý nghĩa :
N1 là đương nhiên rồi, nhưng N2 cũng vậy
Nêu lên sự việc N1 đương nhiên, điển hình, sau đó nới đến N2 cùng loại, tương đương.
Ví dụ :
彼は勉強はもちろん、スポーツもよくできる。
かれはべんきょうはもちろん、スポーツもよくできる。
Anh ấy học hành thì đương nhiên (khỏi phải nói, đương nhiê là giỏi) Thể thao cũng giỏi

キャベツは炒めて食べるのはもちろん、生で食べてもおいしいです。
キャベツはいためてたべるのはもちろん、なまでたべてもおいしいです。
Cải bắp thì xào lên rồi ăn thì đương nhiên (là ngon), ăn sống cũng ngon”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 18- Mẫu ngữ pháp 88 :

(V/N/Aい/Aな)普+ばかりか…(も)/ばかりでなく…(も)Chú ý:Nだ、Aだな
Giải thích ý nghĩa :
Không những ~ mà còn ~
Đề cập sự vật, sự việc mang mức độ nhẹ trước, sau đó lan tới mức độ cao hơn
Ví dụ :
あの店は味が悪いばかりか、店員の態度もひどい。
あのみせはあじがわるいばかりか、てんいんのたいどもひどい。
Cửa hàng đó không chỉ vị không ngon (món ăn không ngon), thái độ của nhân viên cũng tồi tệ

私は漢字ばかりか、ひらがなも書けません。
わたしはかんじばかりか、ひらがなもかけません。
Tôi thì không chỉ Kanji mà ngay cả Hiragana cũng không viết được”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 18- Mẫu ngữ pháp 89 :

(N/[文]の)+に+比べ/比べて~
Giải thích ý nghĩa :
So với A thì B ~
Đề cập đến vấn đề B thông qua việc so sánh với A
Ví dụ :
試験の問題は昨年に比べて易しくなかった。
しけんのもんだいはさくねんにくらべてやさしくなかった。
Đề thi năm nay so với năm ngoài thì không dễ bằng

店に買うのに比べ、通信販売は便利だが、欠点もある。
みせにかうのにくらべ、つうしんはんばいはべんりだが、けってんもある。
So vơi việc mua tại của hàng thì mua trực tuyến (mạng, điện thoại…) cũng tiện, nhưng cũng có nhược điểm”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 18- Mẫu ngữ pháp 90 :

(N/[文]の)+に+対して/対し/対しては/対しても/対するN
Giải thích ý nghĩa :
Đối với N
Diễn tả ý hướng tới sự việc đó, đáp lại với sự việc đó, theo sau là cách nói biểu thị sự tác động vào nó như hành vi, thái độ hướng vào N
Ví dụ :
田中先生は、生徒に対して厳しい。
たなかせんせいは、せいとにたいしてきびしい。
Thầy Tanaka nghiêm khắc với học sinh

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

まじめな長男に対して、次男は遊んでばかりで学校もよく休む。
まじめなちょうなんにたいして、じなんはあそんでばかりでがっこうもよくやすむ。
Trái ngược với cậu trưởng nam ngoan ngoãn chăm chỉ, cậu con trai thứ thì toàn chơi, và cũng hay nghỉ học”

Trên đây là nội dung Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 18. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau, hoặc xem các bài ngữ pháp tiếng Nhật N3 khác trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật N3

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :