Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 19

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 19

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 19. Chào các bạn trong loạt bài viết này, Tự học online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 (JLPT). Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếp theo :

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 19- Mẫu ngữ pháp 91 :

Vます+あげる/あがる
Giải thích ý nghĩa :
Làm V xong (ngoài ra còn mang một nghĩa khác là làm V hướng lên trên)
Chỉ sự hoàn thành hành động V, có sắc thái nỗ lực làm cho xong xuôi.
Ví dụ :
やっとレポートを書き上げた。
やっとレポートをかきあげた。
Cuối cùng thì tôi cũng đã viết xong báo cáo

ケーキが焼き上がりましたよ。
ケーキがやきあがりましたよ。
Bánh nước xong rồi”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 19- Mẫu ngữ pháp 92 :

Vます+切る/切れる
Giải thích ý nghĩa :
Làm hết hoàn toàn (nhấn mạnh vào số lượng)
Vます+切れないKhông làm xuể, làm không hết
Ví dụ :
ご飯の量が多くて、食べ切れないよ。
ごはんのりょうがおおくて、たべきれないよ。
Cơm nhiều quá, ăn không hết

長い小説を二日間で読み切れなかった。
ながいしょうせつをふつかかんでよみきれなかった。
Tiểu thuyết dài không thể đọc hết trong 2 ngày

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 19- Mẫu ngữ pháp 93 :

Vます+かける/かけのN/かけだ
Giải thích ý nghĩa :
Đang làm V, thực hiện V dang dở, đang trong quá trình thực hiện V
Với hành động là quá trình dài thì có nghĩa là sắp.
Ví dụ :
この本はまだ読みかけだ。
このほんはまだよみかけだ。
Cuốn sách này tôi vẫn đang đọc dở

お風呂に入りかけたときに電話が鳴った。
おふろにはいりかけたときにでんわがなった。
Khi tôi đang ở trong bồn tắm (đang tắm dở) thì điện thoại reo”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 19- Mẫu ngữ pháp 94 :

Vます+たてだ/たてのN
Giải thích ý nghĩa :
Vừa mới làm V
Bằng với Vたばかり(văn nói)
Được dùng hạn chế với 1 số động từ
Không dùng với 読む、建てる、寝る、食べる
Ví dụ :
焼きたてのパンはおいしい。
やきたてのパンはおいしい。
Bánh mì vừa nước xong thật ngon

あのスーパーは取りたて新鮮な野菜を売っている。
あのスーパーはとりたてしんせんなやさいをうっている。
Siêu thị đó đang bán rau tươi vừa hái xong”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 19- Mẫu ngữ pháp 95 :

(V/N/Aい/Aな)普+といい(のに)なあ
(Vたら/Aかったら/Aだったら/Nだったら/Vば/Aければ/Aなら/Nなら)+(いいのに)なあ
Giải thích ý nghĩa :
Nếu ~ thì tốt
Mong ước
Dùng trong văn nói, thể hiện ý cảm thán
Ví dụ :
もっと日本語がうまく話せたらいいなあ。
もっとにほんごがうまくはなせたらいいなあ。
Nếu có thể nói tiếng Nhật giỏi hơn thì tốt biết bao

明日、雨が降らないといいなあ。
あした、あめがふらないといいなあ。
Ước gì mai không mưa (mai mưa không rơi thì thích nhỉ)

材料は新鮮だったら(いいのに)なあ。
ざいりょうはしんせんだったら(いいのに)なあ。
Nếu nguyên liệu mà tươi (thì tốt) nhỉ

担任は田中先生ならなあ。
たんにんはたなかせんせいならなあ。
Giáo viên chủ nhiệm mà là thầy Tanaka nhỉ !”

Trên đây là nội dung Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 19. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau, hoặc xem các bài ngữ pháp tiếng Nhật N3 khác trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật N3

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :