Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 20

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 20

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 20. Chào các bạn trong loạt bài viết này, Tự học online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 (JLPT). Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếp theo :

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 20- Mẫu ngữ pháp 96 :

(Vば/Vなければ/Vたら/Vなかったら)+よかった
Giải thích ý nghĩa :
Phải chi, nếu đã làm V thì tốt biết mấy
Thể hiện sự nuối tiếc.
Ví dụ :
遅刻してしまった。もっと早く家出ればよかった。
ちこくしてしまった。もっとはやくいえでればよかった。
Tôi đã bị muộn, giá mà tôi đã ra khỏi nhà sớm hơn

田中さんとあんなことを言わなければよかった。
たなかさんとあんなことをいわなければよかった。
Anh Tanaka nếu không nói điều đó thì tốt biết bao”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 20- Mẫu ngữ pháp 97 :

Vば~のにVたら~のに
Giải thích ý nghĩa :
Phải chi đã làm thì tốt biết mấy
Nhấn mạnh hơn sự tiếc nuối
Ví dụ :
パーティー楽しかったよ。君も行けばよかったのに。
パーティーたのしかったよ。きみもいけばよかったのに。
Tiệc vui lắm. Cậu mà đến tốt biết mấy (vậy mà lại không tới)

安かったら買うのに。
やすかったらかうのに。
Nếu rẻ thì tôi đã mua (đáng tiếng là không rẻ nên không mua)”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 20- Mẫu ngữ pháp 98 :

Vる+かな(あ)Vない+かな(あ)
Giải thích ý nghĩa :
~ nhỉ
Thể hiện sự nghi vấn, để ở cuối câu để tự hỏi mình
Nếu nói với người khác thì gián tiếp thể hiện nguyện vọng.
Ví dụ :
バス早く来ないかなあ。
バスはやくこないかなあ。
Không biết xe buýt có tới sớm không nhỉ

この試験うまく行くかなあ。
このしけんうまくいくかなあ。
Không biết kỳ thi này có làm tốt không đây

今日富士山が見えるかな。
きょうふじさんがみえるかな。
Không biết hôm nay có nhìn thấy núi Phú Sỹ không nhỉ”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 20- Mẫu ngữ pháp 99 :

Vる+まで
Giải thích ý nghĩa :
Đến khi hành động V diễn ra ~
Ví dụ :
映画が始まるまで30分あります。
えいががはじまるまで30ふんあります。
Bộ phim còn 30 phút nữa thì bắt đầu

連絡があるまで待っています。
れんらくがあるまでまっています。
Tôi đang đợi tới khi có liên lạc”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 20- Mẫu ngữ pháp 100 :

N+まで
Giải thích ý nghĩa :
Đến cả N
Thể hiện sự ngạc nhiên với nội dung.
Ví dụ :
この魚は骨まで食べられますよ。
このさかなはほねまでたべられますよ。
Con cá này có thể ăn tới tận cả xương đó

あなたまで私を疑うのですか。
あなたまでわたしをうたがうのですか。
Tới cả cậu cũng nghi ngờ tớ à?”

Trên đây là nội dung Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 20. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau, hoặc xem các bài ngữ pháp tiếng Nhật N3 khác trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật N3

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :