Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 23

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 23

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 23. Chào các bạn trong loạt bài viết này, Tự học online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 (JLPT). Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếp theo :

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 23- Mẫu ngữ pháp 111 :

もし+Vた(な)ら/Aかった(な)ら/Aだった(な)ら/Nだった(な)ら
Giải thích ý nghĩa :
Nếu mà ~
Thực ra điều đó chỉ là giả sử, mong ước của người nói mà không có thật.
Ví dụ :
もし、試験を受けていたなら、合格していると思う。
Nếu tôi dự thi thì chắc là đỗ
もし、彼は社長でなかったなら、会社はつぶれていたと思う。
Nếu anh ấy không phải là giám đốc thì công ty đã phá sản rồi
もし、留学しなかったなら、今ごろは国で結婚しているだろう。
Nếu như không đi du học, thì có lẽ tầm này tôi đã ở nhà kết hôn rồi”

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 23- Mẫu ngữ pháp 112 :

もし+(V/N/Aい/Aな)普+としても/としたって
Giải thích ý nghĩa :
Dẫu cho, cho dù ~ (thì vế sau vẫn xảy ra không bị ảnh hưởng đến)
Giả sử nếu với những điều kiện không biết có hay không hoặc sự kiện trái ngược sự thật
Ví dụ :
もし、休みが取れたとしても、旅行には行かないつもりです。
もし、やすみがとれたとしても、りょこうにはいかないつもりです。
Cho dù có xin nghỉ thì tôi cũng không định đi du lịch

もし、お金がたくさんあったとしても、そんなものは買わない。
もし、おかねがたくさんあったとしても、そんなものはかわない。
Cho dù có nhiều tiền tôi cũng không mua cái đó

もし、決勝戦に残ったとしたって、優勝は難しいでしょう。
もし、けっしょうせんにのこったとしたって、ゆうしょうはむずかしいでしょう。
Cho dù có tới được trận trung kết thì cũng khó mà vô địch được.”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 23- Mẫu ngữ pháp 113 :

もしも+(V/N/Aい/Aな)普なら/Aなら/Nなら/Vたら/Nだったら/Aだったら/Aかったら/Vても/Aくても/Aでも/Nでも
Giải thích ý nghĩa :
Nhấn mạnh hơnもしTrong trường hợp bất trắc, điều không hay không tốt xảy ra ~
Ví dụ :
もしも、生まれ変われるなら、男になりたい。
もしも、うまれかわれるなら、おとこになりたい。
Nếu có thể được sinh ra lại, tôi muốn làm con trai

もしも、地震が起きても、この家、大丈夫だから、倒れないでしょう
もしも、じしんがおきても、このいえ、だいじょうぶだから、たおれないでしょう
Cho dù có động đất, thì nhà này rất chắc nên sẽ chắc sẽ không đổ”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 23- Mẫu ngữ pháp 114 :

Vる/Vない+ことになる
Giải thích ý nghĩa :
Có quyết định là ~
Diễn tả quyết định do những nguyên nhân bên ngoài như hành động không phải do chủ thể quyết định mà tự nó thế, hoặc là quyết định của người khác.ことになっている: quy tắc ~
Ví dụ :
明日、新しい企画についての会議が行われることになっている。
あした、あたらしいきかくについてのかいぎがおこなわれることになっている。
Ngày mai sẽ có cuộc học về kế hoạch kinh doanh mới

今度、大阪に転勤することになりました。
こんど、おおさかにてんきんすることになりました。
Lần này tôi (bị công ty) chuyển công tác đi Osaka”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 23- Mẫu ngữ pháp 115 :

Vる/Vない+ことにする
Giải thích ý nghĩa :
Quyết định là ~
Diễn tả hành động do ý chí mình tự quyết, có đề cập đến người đưa ra quyết địnhことにしている: kết quả của một quyết định nào đó đã trở thành thói quen.
Ví dụ :
毎朝、30分ジョギングすることにしています。
まいあさ、30ふんジョギングすることにしています。
Tôi đang thực hiện việc chạy 30 phút mỗi sáng

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

「あれ、買い物に行かないの?」「明日行くことにした。」
「あれ、かいものにいかないの?」「あしたいくことにした。」
Ớ, cậu không đi mua đồ à? Tớ đã quyết để ngày mai đi”

Trên đây là nội dung Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 23. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau, hoặc xem các bài ngữ pháp tiếng Nhật N3 khác trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật N3

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :