Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 24

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 24. Chào các bạn trong loạt bài viết này, Tự học online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 (JLPT). Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếp theo :

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 24- Mẫu ngữ pháp 116 :

(VることはVる)/(AいことはAい)/(AなことはAだ)+が/けれど
Giải thích ý nghĩa :
Có ~ thì có ~ nhưng mà ~
Tạm thời chấp nhận một điều gì đó nhưng không phải chấp nhận một cách tích cực, toàn phần.
Ví dụ :
ピアノは弾けることは弾けますが、うまくありません。
ピアノはひけることはひけますが、うまくありません。
Piano nói là đánh thì tôi đánh được, nhưng mà không giỏi

このバッグ、高いことは高いけれど、使いやすいです。
このバッグ、たかいことはたかいけれど、つかいやすいです。
Cái túi này, đắt thì đắt thật nhưng dễ dùng”

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 24- Mẫu ngữ pháp 117:

Aくない/Aじゃない/Vない/Vられない+ことはない
Giải thích ý nghĩa :
Cũng có khả năng là ~, không phải là không thể ~
Ví dụ :
鶏肉は食べないことはないですが、あまり好きではありません。
とりにくはたべないことはないですが、あまりすきではありません。
Không phải là tôi không ăn thịt gà, nhưng tôi không thích lắm

「走れば、間に合わないことはないよ。急ごう!」
「はしれば、まにあわないことはないよ。いそごう!」
Nếu chạy thì không hẳn là sẽ không kịp. Nhanh lên !”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 24- Mẫu ngữ pháp 118 :

Vたところ
Giải thích ý nghĩa :
Vừa mới…

Ví dụ :
先生に今度のテストの範囲を聞いたところ、10課までだと言われた。
せんせいにこんどのテストのはんいをきいたところ、10かまでだといわれた。
Tớ vừa vừa hỏi thầy giáo về giới hạn bài kiểm tra lần này, thầy nói là tới bài 10.

歯が痛いので、歯医者に行ったところ、ひどい虫歯になっていたと言われた。
はがいたいので、はいしゃにいったところ、ひどいむしばになっていたといわれた。
Răng bị đau nên tớ vừa mới đi gặp nha sỹ. Bác sỹ bảo tớ bị sâu răng nặng”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 24- Mẫu ngữ pháp 119 :

Vる+ところだった
Giải thích ý nghĩa :
Suýt thì ~
Ví dụ :
もう少しで、遅刻するところだった。
もうすこしで、ちこくするところだった。
Chỉ một chút nữa thôi, suýt thì muộn

あと少しで、合格するところだったのに…
あとすこしで、ごうかくするところだったのに…
Chỉ thêm một chút nữa thì đỗ, vậy mà…”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 24- Mẫu ngữ pháp 120 :

Vて+はじめて
Giải thích ý nghĩa :
Chỉ sau khi ~, cho đến khi ~, có làm V thì mới
Sau khi trải qua một kinh nghiệm nào đó mới nhận ra ~
Ví dụ :
先生に注意されてはじめて、漢字の間違いに気がついた。
Tới khi được thấy nhắc, lần đầu tiên tớ mới nhận ra lỗi Kanji
歌舞伎を見てはじめて、日本文化に興味を持った。
Từ lúc xem Kabuki tớ mớ bắt đầu hứng thú với văn hoá Nhật Bản”

Trên đây là nội dung Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 24. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau, hoặc xem các bài ngữ pháp tiếng Nhật N3 khác trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật N3

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :