Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 3. Chào các bạn trong loạt bài viết này, Tự học tiếng Nhật online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 (JLPT). Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếp theo :

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 3 – Mẫu ngữ pháp 11 :

Vる/Vない/Vれる+ように、~

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Giải thích ý nghĩa :
Câu nguyện, mong ước ~ khuyến cáo
Chỉ mục đích.Thường dùng với động từ khả năng (để có thể làm gì đó)

Ví dụ :
みんなに聞こえるように、もっと大きい声で話してください。
みんなにきこえるように、もっとおおきいこえではなしてください。
Hãy nói to hơn để mọi người có thể nghe thấy.

忘れないように、手帳に書いておこう。
わすれないように、てちょうにかいておこう。
Hãy ghi vào sổ tay để khỏi quên

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 3 – Mẫu ngữ pháp 12 :

Vる+ようになる

Giải thích ý nghĩa :
Trở thành ~, chuyển sang trạng thái ~
Mẫu câu này được dùng để thể hiện sự thay đổi trạng thái của sự vật.

Ví dụ :
このDVD プレーヤーを直してもらったから、使えるようになった。
このDVD プレーヤーをなおしてもらったから、つかえるようになった。
Nhờ anh sửa cho tôi cái đầu đĩa DVD này mà nó lại dùng được rồi (chuyển từ trạng thái không dùng được sang dùng được)

ここの電気は人が通ると、つくようになっています。
ここのでんきはひとがとおると、つくようになっています。
Cái đèn này hễ có người đi qua, là nói bật lên (chuyển từ trạng thái tắt sang bật)

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 3 – Mẫu ngữ pháp 13 :

Nの/V普+ように、~

Giải thích ý nghĩa :
Theo như ~
Dùng để mở đầu câu truyện, dẫn truyện
Động từ thường dùng theo cấu trúc này : 書いてある、言う、聞く…

Ví dụ :
皆さんご存知のように、試験が変わります。
みなさんごぞんじのように、しけんがかわります。
Như mọi người đã biết, kỳ thi sẽ có thay đổi

ここに書いてあるように、今度の木曜日、授業は午前中だけです。
ここにかいてあるように、こんどのもくようび、じゅぎょうはごぜんちゅうだけです。
Như được viết ở đây, thứ 5 tuần này, giờ học sẽ chỉ có vào buổi sáng.

前に話ししたように 来年から授業料が値上がりします。
まえにはなししたように らいねんからじゅぎょうりょうがねあがりします。
Như đã nói từ trước, học phí từ sang năm sẽ tăng

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 3 – Mẫu ngữ pháp 14 :

Vる/Vない+ようにする

Giải thích ý nghĩa :
Hãy (thực hiện hành động V) ~
Dùng ở cuối câu, thể hiện mệnh lệnh sai khiến nhẹ nhàng, không trực tiếp.
Mẫu câu này thể hiện ý sai khiến nhẹ hơn Vてください và Vなさい

Ví dụ :
「明日はもっと早く来るように。」
「あしたはもっとはやくくるように。」
Mai nhớ đến sớm hơn nhé

「はい、分かりました。」
「はい、わかりました。」
Dạ vâng ạ

ここでたばこを吸わないように。
ここでたばこをすわないように。
Chớ hút thuốc ở đây nhé

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 3 – Mẫu ngữ pháp 15 :

Vます/Vません/Vれます+ように

Giải thích ý nghĩa :
Mong sao ~
Thể hiện nguyện vọng thiết tha của người nói

Ví dụ :
合格しますように。
ごうかくしますように。
Mong cho mình thi đỗ

母の病気が治りますように。
ははのびょうきがなおりますように。
Cầu cho bệnh của mẹ mau khỏi !

インフルエンザにかかりませんように。
Mong sao mình sẽ không bị nhiễm cúm gà

Trên đây là nội dung Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 3. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau, hoặc xem các bài ngữ pháp tiếng Nhật N3 khác trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật N3

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :