Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 4

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 4. Chào các bạn trong loạt bài viết này, Tu hoc tieng Nhat online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 (JLPT). Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếp theo :

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 4 – Mẫu ngữ pháp 16 :

Vよう+と思う:
Nhóm I: Vu→o+う
Nhóm II: Vる→よう
Nhóm III:する→しよう
くる→こよう

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Giải thích ý nghĩa :
Định làm ~
Biểu thị dự định, ý muốn của người nói. Dùng trong ngôi thứ I
Vよう+と思っているNhấn mạnh vào quá trình, đã có ý định từ lâu và bây giờ vẫn vậy, hoặc đã có ý định triển khai.

Ví dụ :
会社をやめようと思っている。
かいしゃをやめようとおもっている。
Tôi định nghỉ làm ở công ty này

来年国に帰ろうと思っています。
らいねんくににかえろうとおもっています。
Năm sau tôi định về nước.

これにしようと思っています。
これにしようとおもっています。
Tôi định làm như thế này.

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 4 – Mẫu ngữ pháp 17 :

Vよう+とする

Giải thích ý nghĩa :
Ngay khi định làm gì đấy thì ~
Một hành động khác (thường là bất ngờ xảy ra). Đang định ~ thì ~.
Hành động V và hành động ở câu phía sau có khoảng cách rất ngắn. Nếu so sãnh với Vる前に thì khoảng cách giữa hai hành động trong Vる前に dài hơn.

Ví dụ :
電車に乗ろうとしたときに、ドアが閉まって乗れなかった。
でんしゃにのろうとしたときに、ドアがしまってのれなかった。
Đúng lúc đang định lên tàu điện thì cánh cửa đóng luôn lại, vậy là tôi không lên tau được.

犬は、ぼくが出かけようとすると、ほえる。
いぬは、ぼくがでかけようとすると、ほえる。
Đúng lúc tôi định đi ra ngoài thì con chó nó sủa

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 4 – Mẫu ngữ pháp 18 :

Vよう+としない

Giải thích ý nghĩa :
Không có ý định, sẽ không ~

Ví dụ :
アンさんは、どうしたんだろう。ご飯を食べようとしないんだ.
アンさんは、どうしたんだろう。ごはんをたべようとしないんだ.
Anh An không hiểu bị sao. Anh ấy không có vẻ gì là muốn ăn cơm cả

彼は、自分のことは何も言おうとしない。
かれは、じぶんのことはなにもいおうとしない。
Anh ấy sẽ không nói gì về bản thân đâu

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 4 – Mẫu ngữ pháp 19 :

(N/Vて)+ばかり/ばかりだ/ばかりのN/ばかりで

Giải thích ý nghĩa :
Chỉ toàn là ~
Có thể dùng với cả nghĩa tốt và nghĩa xấu

Ví dụ :
この店のお客さんは、女性ばかりですね。
このみせのおきゃくさんは、じょせいばかりですね。
Khách của cửa hàng này toàn là nữ giới nhỉ

弟はテレビを見てばかりいる。
おとうとはテレビをみてばかりいる。
Anh ta toàn xem phim tôi (xem tối ngày)

息子は仕事をしないで遊んでばかりいる。
むすこはしごとをしないであそんでばかりいる。
Thằng nhỏ nhà tôi không chịu làm gì, toàn chơi thôi.

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 4 – Mẫu ngữ pháp 20 :

Nだけしか+Vない

Giải thích ý nghĩa :
Chỉ N mà thôi

Ví dụ :
このコンサートは会員だけしか入れません。
このコンサートはかいいんだけしかいれません。
Buổi hoà nhạc này chỉ hội viên mới vào được

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

今日はお客様が一人だけしか来ませんでした。
きょうはおきゃくさまがひとりだけしかきませんでした。
Hôm nay chỉ có mỗi một khách tới

Trên đây là nội dung Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 4. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau, hoặc xem các bài ngữ pháp tiếng Nhật N3 khác trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật N3

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :