Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 8

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 8. Chào các bạn trong loạt bài viết này, Tự học online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 (JLPT). Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếp theo :

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 8- Mẫu ngữ pháp 36 :

(V/N/Aい/Aな)普+といってもLưu ý:Nだ
Giải thích ý nghĩa :
Dù nói là ~/ nói thế chứ nhưng ~
Dùng để thêm vào một sửa đổi hoặc hạn chế đối với điều được trông đợi từ một điều được trình bày ở vế trước của câu, vì cho rằng trong thực tế điều có thể trông đợi này không ở mức độ cao như thế.
Ví dụ :
週末は旅行しました。旅行といっても、近くの温泉に行っただけですが。
しゅうまつはりょこうしました。りょこうといっても、ちかくのおんせんにいっただけですが。
Cuối tuần tôi đã đi du lịch. Nói là du lịch nhưng cũng chỉ là đi suối nước nóng gần nhà thôi

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

今週は忙しいといっても、先週ほどじゃない。
こんしゅうはいそがしいといっても、せんしゅうほどじゃない。
Tuần này nói là bận, nhưng cũng không bằng tuần trước”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 8- Mẫu ngữ pháp 37 :

Vてごらん(なさい)
Giải thích ý nghĩa :
Hãy làm V
Dùng khi người trên nói với người dưới, hoặc bạn bè thân thiết nới với nhau.
Tương đương với Vなさい
Ví dụ :
分からなかったら、先生に聞いてごらん。
わからなかったら、せんせいにきいてごらん。
Không hiểu thì hãy hỏi giáo viên đi

もう一度やってごらんなさい。
もういちどやってごらんなさい。
Thử làm 1 phát nữa xem nào.”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 8- Mẫu ngữ pháp 38 :

(Vる/Vない)+ように言う/ように頼む
Giải thích ý nghĩa :
Hãy làm V/ Hãy không làm V
Mệnh lệnh gián tiếp. Khác với câu gián tiếp là không phải chuyển đại từ.
Ví dụ :
田中さんに私の部屋にくるように言ってください。
たなかさんにわたしのへやにくるようにいってください。
Hãy bảo anh Tanaka tới phòng tôi nhé

妻に家にはたばこを吸わないように言われます。
つまにいえにはたばこをすわないようにいわれます。
Tôi bị vợ cấm không được hút thuốc ở nhà”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 8- Mẫu ngữ pháp 39 :

(V[命令形]/Vるな)+と+言われる/注意される/しかられる/おこられる
Giải thích ý nghĩa :
Bị nói/ bị chú ý/ bị mắng/ bị tức giận là hãy làm V (hoặc hãy đừng làm V)
Ví dụ :
医者に酒を飲むなと言われた。
いしゃにさけをのむなといわれた。
Tôi bị bác sỹ nói là không được uống rượu

先生にもっと勉強しろと言われた。
せんせいにもっとべんきょうしろといわれた。
Tôi bị thầy giáo nói là hãy học chăm chỉ hơn

父に、もっと早く帰れと注意された。
ちちに、もっとはやくかえれとちゅういされた。
Tôi bị bố nhắc nhở là hãy về sớm hơn”

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 8- Mẫu ngữ pháp 40:

(Vてくれ/Vないでくれ)+と+頼まれる/言われる
Giải thích ý nghĩa :
Được nhờ vả là hãy làm V/ đừng làm V cho họ
Ví dụ :
友達に、田中さんの電話番号を教えてくれと頼まれた。
ともだちに、たなかさんのでんわばんごうをおしえてくれとたのまれた。
Tôi được bạn nhờ nói cho số điện thoại của anh Tanaka

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

大家に、玄関の前に置かないでくれと言われた。
おおやに、げんかんのまえにおかないでくれといわれた。
Tôi bị otsuka nói là không được đặt ở trước thềm nhà”

Trên đây là nội dung Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 8. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau, hoặc xem các bài ngữ pháp tiếng Nhật N3 khác trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật N3

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :