Ngữ pháp tiếng Nhật N4 – Tổng hợp

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 Bài 2

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N4 Bài 2. Mời các bạn cùng học lần lượt 5 các cấu trúc ngữ pháp thuộc cấp độ N4 chương trình luyện thi năng lực tiếng Nhật JLPT N4.

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 3 – Mẫu ngữ pháp số 11 :

~ことにする

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Cách chia :

Vることにする

Giải thích ý nghĩa :

đưa ra một quyết định về một sự việc trong tương lai và chỉ dùng cho ngôi thứ nhất

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.これからタバコをやめることにする。
Từ giờ tôi quyết định bỏ thuốc lá.
2.英語(えいご)を勉強(べんきょう)することにします。
Tôi quyết định sẽ học tiếng anh.

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 3 – Mẫu ngữ pháp số 12 :

~ことになっている

Cách chia :

Vる/Vない+ことになっている
Aい+ことになっている
N+ことになっている

Giải thích ý nghĩa :

diễn tả lịch trình đã được sắp xếp trước
diễn tả quy tắc, quy định

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.来月(らいげつ)アメリカへ出張(しゅっちょう)することになっている。
Tháng sau tôi có lịch đi công tác ở Mỹ.
2.この寮(りょう)には外部(がいぶ)のひとをとめないことになっている。
Kí túc xá náy không cho người ngoài vào ở trọ.

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 3 – Mẫu ngữ pháp số 13 :

~しか~ない

Cách chia :

N+しか~ない

Giải thích ý nghĩa :

chỉ
dùng sau danh từ, lượng từ và vị ngữ luôn ở phủ định
nó thay thế cho が、を và đứng sau các trợ từ khác

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.教室(きょうしつ)には学生(がくせい)が一人(ひとり)しかありません。
Trong phòng học chỉ có một học sinh.
2. ペンが二(ふた)つしかない。
Tôi chỉ có 2 cái bút.

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 3 – Mẫu ngữ pháp số 14 :

~すぎる~

Cách chia :

Vます(bỏ ます)+すぎる
Aい( bỏい)+すぎる
Aな (bỏな) +すぎる

Giải thích ý nghĩa :

quá, thường mang nghĩa tiêu cực

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.昨日(きのう)は飲(の)みすぎて、いま頭(あたま)が痛(いた)い。
Hôm qua uống nhiều quá nên giờ bị đau đầu.
2.そのシャツ高(たか)すぎて買(か)えません。
Cái áo này quá đắt tôi không thể mua.

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 3 – Mẫu ngữ pháp số 15 :

~ずに~

Cách chia :

Vずに

Giải thích ý nghĩa :

không làm gì, thể hiện sự tiếc nuối của người nói, thường dùng trong văn viết

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.(ね)ずに起(お)きなさいよ
Đừng có ngủ mà hãy dậy đi.
2.(あさ)ごはんを食(た)べずに学校(がっこう)へ行った。
Tôi đã không ăn sáng mà đến trường.

Trên đây là nội dung 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N4, mời các bạn cùng học các cấu trúc ngữ pháp N4 tiếp theo tại trang sau (kéo xuống dưới bài viết và chọn trang tương ứng tiếp theo) hoặc tại trang mục lục : Ngữ pháp tiếng Nhật N4

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :