Ngữ pháp tiếng Nhật N4 – Tổng hợp

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 Bài 4

Ngữ pháp tiếng Nhật N4

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N4 Bài 4. Mời các bạn cùng học lần lượt 5 các cấu trúc ngữ pháp thuộc cấp độ N4 chương trình luyện thi năng lực tiếng Nhật JLPT N4.

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 4 – Mẫu ngữ pháp số 16 :

~そうに/そうな/そうです~

Cách chia :

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Vる/Vた+そうです
Aい+そうです
Aな( bỏ な)+そうです
いい→よさそう
そうなN→dùng như tính từ bổ nghĩa cho danh từ
そうに→dùng như trạng từ

Giải thích ý nghĩa :

có vẻ, trông như, nghe nói là
dùng trong trường hợp thể hiện đánh giá nhận xét của người nói thông qua nhìn thấy, cảm nhận

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.あなたは元気(げんき)そうになりましたよ。
Trông anh có vẻ đã khoẻ lại rồi nhỉ.
2.(そら)を見(み)ると、(あめ)が降(ふ)るそうですね。
Nhìn trời có vẻ sẽ mưa nhỉ.

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 4 – Mẫu ngữ pháp số 17 :

~たがる~

Cách chia :

Vます(bỏ ます)+たがる

Giải thích ý nghĩa :

muốn, thích
dùng để diễn tả ước muốn của người thứ 3

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.(いもうと)はスーパーへ行(い)きたがっている。
Em gái tôi muốn đi siêu thị.
2.みんなはしあわせに生(い)きりたがります。
Mọi người ai cũng mong sống thật hạnh phúc.

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 4 – Mẫu ngữ pháp số 18 :

~たところ

Cách chia :

Vたところ

Giải thích ý nghĩa :

sau khi làm việc gì đó thì…
sự việc xảy ra sau không đúng với những điều mình mong đợi, ngược lại
với kì vọng của người nói hoặc người nói không nghĩ là điều đó sẽ xảy ra

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.スーパーへ行(い)ったところもとのかれしに会(あ)った。
Sau khi đến siêu thị tôi đã gặp lại bạn trai cũ.
2.その料理(りょうり)を食(た)べたところ吐(は)きたかった。
Sau khi ăn món đó thì tôi muốn nôn ra.

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 4 – Mẫu ngữ pháp số 19 :

~たほうがいい/ ~ないほうがいい

Cách chia :

Vたほうがいい/Vないほうがいい

Giải thích ý nghĩa :

nên, không nên làm gì

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.たばこをやめたほうがいいよ。
Hãy bỏ thuốc lá đi thì tốt hơn đấy
2.休憩きゅうけいしないでずっと勉強べんきょうしないほうがいい。
Không nên học liên tục mà không nghỉ ngơi chứ.

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 4 – Mẫu ngữ pháp số 20 :

~ために

Cách chia :

Vる+ために
Nのために

Giải thích ý nghĩa :


thể hiện mục đích của người nói

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.健康(けんこう)のために毎日(まいに)ちジョギングする。
Vì sức khoẻ nên mỗi sáng tôi đều chạy bộ
2.奨学金(しょうがくきん)をもらうためにずっと勉強(べんきょう)します。
Vì để giành học bổng nên tôi học không ngừng nghỉ.

Trên đây là nội dung 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N4, mời các bạn cùng học các cấu trúc ngữ pháp N4 tiếp theo tại trang sau (kéo xuống dưới bài viết và chọn trang tương ứng tiếp theo) hoặc tại trang mục lục : Ngữ pháp tiếng Nhật N4

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :