Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Tổng hợp

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Bài 1

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Tổng hợp

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 1. Chào các bạn, trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin Mời các bạn cùng học lần lượt các cấu trúc ngữ pháp thuộc cấp độ N5 chương trình luyện thi năng lực tiếng Nhật JLPT N5.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 1 – Mẫu ngữ pháp số 1 :

~あまり~ない

Cách chia :

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

~あまり~ない

Giải thích ý nghĩa :

không…lắm
あまり là phó từ biểu thị mức độ đứng trước động từ bổ nghĩa cho động từ, đứng trước tính từ bổ nghĩa cho tính từ

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.(わたし)の日本語(にほんご)はあまりよくない。
Tiếng Nhật của tôi không giỏi lắm.
2.先生(せんせい)の英語(えいご)あまりがわからない。
Tôi không hiểu lắm tiếng Anh mà cô giáo nói.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 1 – Mẫu ngữ pháp số 2 :

~が~

Cách chia :

~が~

Giải thích ý nghĩa :

が có chức năng giống như は và も nhưng ở đây が  được dùng để nối tiếp 2 câu.
Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên ta cũng dùng が.

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.去年(きょねん)ここに雪(ゆき)が降(ふ)った。
Năm ngoái ở đây có tuyết rơi đấy.
2.このシャツはきれいですが、とても高(たか)い
Cái áo này thì đẹp thật nhưng đắt quá.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 1 – Mẫu ngữ pháp số 3 :

~があります

Cách chia :

~ N + があります

Giải thích ý nghĩa :


mẫu câu này thể hiện sự tồn tại của sự vật, hiện tượng nhưng là những sự vật, hiện tượng không tự chúng di chuyển được,
những vật vô tri.

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.机(つくえ)の上(うえ)に本(ほん)があります。
Trên bàn có quyển sách.
2.庭(にわ)に花(はな)があります。
Trong vườn có hoa.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 1 – Mẫu ngữ pháp số 4 :

~がいます

Cách chia :

~ N + がいます

Giải thích ý nghĩa :


thể hiện sự tồn tại của vật sống, có hoạt động và tự di chuyển được.

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.教室(きょうしつ)に学生(がくせい)がいない。
Trong phòng học không có học sinh.
2.(き)の下(した)に猫(ねこ)がいった。
Dưới gốc cây có con mèo.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 1 – Mẫu ngữ pháp số 5 :

~がほしい

Cách chia :

~N + がほしい

Giải thích ý nghĩa :

muốn…
mẫu câu thể hiện sự mong muốn sở hữu một thứ gì đó, là mong muốn của người nói và có thể dùng để hỏi vể mong muốn của người nghe.
không dùng để nói về mong muốn của người thứ 3
Ví dụ ta không được nói :
田中さんはカメラがほしです。→だめ
Anh Tanaka muốn có một cái máy ảnh.

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.コンピューターがほしいんです。
Tôi muốn một cái máy tính.
2.お金(かね)がほしい。
Tôi muốn có tiền.

Trên đây là nội dung 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N5, mời các bạn cùng học các cấu trúc ngữ pháp N5 tiếp theo tại trang sau (kéo xuống dưới bài viết qua phần comment và chọn trang tương ứng tiếp theo).

Vui lòng không copy và đăng bài viết lên web khác khi chưa có sự cho phép của chúng tôi !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :