Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Tổng hợp

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Bài 3

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Tổng hợp

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 3. Chào các bạn, trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin mời các bạn cùng học lần lượt các cấu trúc ngữ pháp thuộc cấp độ N5 chương trình luyện thi năng lực tiếng Nhật JLPT N5.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 3 – Mẫu ngữ pháp số 11 :

~だけ~

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Cách chia :

~だけ~

Giải thích ý nghĩa :

chỉ…
Ngoài điều đó ra thì không còn gì khác

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.この写真(しゃしん)あなたにだけあげたよ。
Tôi chỉ cho mỗi bạn bức ảnh này thôi đấy.
2.箱はこにりんごだけがある。
Trong hộp chỉ có táo thôi.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 3 – Mẫu ngữ pháp số 12 :

~たことがある

Cách chia :

~Vた + ことがある
Cách chia Vた giống như chia Vて

Giải thích ý nghĩa :

đã từng
kể về kinh nghiệm trong quá khứ hoặc sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.盗(ぬす)んだことがある。
Tôi đã từng ăn trộm.
2.彼(かれ)と会(あ)ったことがある。
Tôi đã từng gặp anh ta.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 3 – Mẫu ngữ pháp số 13 :

~たぶん~でしょう

Cách chia :

V (thể ngắn)  + でしょう
N +でしょう
Aな ( bỏ な) +でしょう
Aい+ でしょう

Giải thích ý nghĩa :

có lẽ, phải chăng
dùng để nói khi người nói chắc chắn về sự việc trên 90%

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.明日(あした)は彼(かれ)はたぶん来(こ)ないでしょう。
Ngày mai có lẽ anh ta sẽ không đến.
2.あのひとはたぶん歌手(かしゅ)だでしょう。
Người kia có lẽ là ca sĩ.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 3 – Mẫu ngữ pháp số 14 :

~たり~たりする

Cách chia :

Vた+り,Vた+りする
Vd:
行きます→行ったり
食べます→食べたり
来ます→来たり

Giải thích ý nghĩa :

liệt kê các hành động không cần tuân theo trình tự thời gian, chỉ mang tính chất kể ra sự việc.

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.遊部(ゆべ)(ほん)を読(よ)んだり、テレビを見(み)たり、音楽(おんがく)を聞(き)いたりした。
Tôi qua tôi đọc sách, xem ti vi nghe nhạc.
2.今朝(けさ)学校(がっこう)へ来)き)たり、ともだちと会(あ)ったり、授業(じゅぎょう)に出(で)たりした。
Sáng nay tôi đến trường, gặp bạn bè, tham gia tiết học nữa.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 3 – Mẫu ngữ pháp số 15 :

~で~

Cách chia :

~で~

Giải thích ý nghĩa :

ở, tại, vì, bằng, với
diễn tả nơi xảy ra hành động sự kiện
diễn tả nguyên nhân
diễn tả phương thức cách thức
sự vật được làm bằng chất liệu gì
giới hạn khoảng thời gian

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.毎日(まいにち)バスで学校(がっこう)へ行(い)きます。
Hằng ngày tôi đến trường bằng xe buýt.
2.コンビニでケーキを買(か)う。
Tôi mua bánh tại cửa hàng tiện lợi.

Trên đây là nội dung 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N5, mời các bạn cùng học các cấu trúc ngữ pháp N5 tiếp theo tại trang sau (kéo xuống dưới bài viết qua phần comment và chọn trang tương ứng tiếp theo).

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :