Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Tổng hợp

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Bài 4

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Tổng hợp

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 4. Mời các bạn cùng học lần lượt các cấu trúc ngữ pháp thuộc cấp độ N5 chương trình luyện thi năng lực tiếng Nhật JLPT N5.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 4 – Mẫu ngữ pháp số 16 :

~ている

Cách chia :

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

~Vて + いる

Giải thích ý nghĩa :

diễn tả hành động đang diễn ra
diễn tả một tình trạng
diễn tả một thói quen, tập quán
diễn tả nghề nghiệp

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.結婚(けっこん)している。
Tôi kết hôn rồi.
2.バドミントンをしている。
Tôi đang chơi cầu lông.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 4 – Mẫu ngữ pháp số 17 :

~てから~

Cách chia :

~Vて + から~

Giải thích ý nghĩa :

sau khi ….
diễn tả hành động diễn ra theo thứ tự, kết thúc hành động
1 mới đến hành động 2

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.(は)を磨(みが)いてから、顔(かお)を洗(あら)う。
Sau khi đánh răng tôi rửa mặt.
2.掃除(そうじ)をしてから、(あそ)びに行(い)く
Sau khi dọn dẹp xong tôi đi chơi.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 4 – Mẫu ngữ pháp số 18 :

~てください

Cách chia :

Vます(bỏ ます)+てください

Giải thích ý nghĩa :

hãy làm gì

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.(ね)てください。
Đi ngủ đi.
2.(おし)えてください
Hãy nói cho tôi biết.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 4 – Mẫu ngữ pháp số 19 :

~でしょう

Cách chia :

V (thể ngắn)  + でしょう
N +でしょう
Aな ( bỏ な) +でしょう
Aい+ でしょう

Giải thích ý nghĩa :

có đúng không
mẫu câu này dùng để xác nhận, lên cao giọng ở cuối câu với mục đích hi vọng người nghe đồng tình với mình

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.この仕事(しごと)大変(たいへん)でしょう。
Công việc này vất vả phải không?
2.バスが遅(おく)れたんでしょう。
Xe buýt đến muộn rồi phải không?

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 4 – Mẫu ngữ pháp số 20 :

~てはいけません

Cách chia :

~Vて + はいけません

Giải thích ý nghĩa :

không được làm…
biểu thị ý cấm hay không được làm gì
Dùng để trả lời cho câu hỏi てもいいですか
Khi trả lời có thể lược bỏ động từ chỉ để lại いけません  nhưng không dùng cách nói này với người trên.

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.ここで写真(しゃしん)を撮(と)ってはいけません。
Không được chụp ảnh ở đây.
2.(い)ってはいけません。
Không được đi.

Trên đây là nội dung 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N5, mời các bạn cùng học các cấu trúc ngữ pháp N5 tiếp theo tại trang sau (kéo xuống dưới bài viết qua phần comment và chọn trang tương ứng tiếp theo).

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :