Phân biệt みたい よう らしい っぽい

Phân biệt みたい よう らしい っぽい

Phân biệt みたい よう らしい っぽい. Chào các bạn trong bài viết này Tự học online xin cùng các bạn so sánh 3 từ hay dùng, nhưng lại có ý nghĩa tương tự nhau đó là みたい, らしい và っぽい

Cách dùng みたい

1) Đưa ra vì dụ điển hình
ロナルドたいな、強い人が好きだ。
“Tôi thích những người khoẻ mạnh, như là Arnold Schwarzenegger.”
あなたみたいな美しい人に会うのは初めてだ。
Lần đầu tiên tôi gặp người đẹp như em

2) Dùng để so sánh với cái gì đó có tính chất tương tự
ロナルドは、ロボットみたいに強い。
Ronaldo khoẻ như Robot
彼は太陽みたいに明るい。
Anh ấy sáng như mặt trời vậy

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

3) Dự đoán
彼女は疲れているみたいだ。
Có vẻ như cô ấy đang mệt. Dự đoán này dựa trên quan sát bên ngoài.

Cách dùng よう

Giống như みたい, nhưng trang trọng, lịch sự hơn.

1) Đưa ra ví dụ
ロナルドのような、強い人が好きです。
あなたのような美しい人に会うのは初めてです。

2)  Dùng để so sánh với cái gì đó có tính chất tương tự
ロナルドはロボットのように強いです。
あなたは太陽のように明るいです。

3) Dự đoán, trông giống như. Thường dựa trên thông tin của người khác.
彼女は疲れているようだ。

Cách dùng らしい

3′) Dự đoán, có vẻ rằng.
彼女は疲れているらしい。
(Theo như tôi nghe nói) Hình như cô ấy mệt.

4) Đưa ra tính chất điển hình của cái gì đó
彼女はとても女らしい人だ。
Cô ấy rất nữ tính (ra dáng phụ nữ)
ロナルドはとても男らしい。
Ronaldo rất nam tính (ra dáng đàn ông)

Cách sử dụng っぽい

1) 色の名前+っぽい Danh từ chỉ màu sắc + っぽい
その色に近い、その色が混ざっている、はっきりとその色ではないが、そういう印象がある
Có nghĩa rằng : Gần với màu đó, có màu đó lẫn vào, chính xác mà nói thì không có màu đó, nhưng có cảm giác, tạo cho ta ấn tượng là có màu đó.
Ví dụ
黒っぽい服 Bộ quần áo hơi đen、青っぽい緑 Màu xanh lá cây có hơi hướng xanh da trời

2)動詞+っぽい (忘れる quên、怒る thức giận、飽きる chán など) – Động từ +っぽい
すぐ~する  <悪い意味> Mang nghĩa xấu : Hay… , lập tức có thể …, dễ…

Ví dụ :

忘れっぽい hay quên、怒りっぽい hay tức giận

3)名詞+っぽい Danh từ +っぽい
~のような性質がある、~の感じがする Có tính chất như là, có cảm giác như là (mặc dù không phải là), chỉ 1 phần tính chất nào đó giống với danh từ trước đó.
Ví dụ :
子どもっぽい (như trẻ con, mặc dù không phải là trẻ con)、大人っぽい (trẻ con) mà như người lớn、男っぽい (con gái mà) như con trai.

Phân biệt みたい よう らしい っぽい

※ Sự khác nhau giữa「AはBみたいだ」「AはBっぽい」

AはBみたいだ:A và B là 2 vật khác nhau nhưng có tính chất, diện mạo, tính cách như là B.

AはBっぽい:A Có một chút tính chất, diện mạo, tính cách gần với B.

○彼は子どもみたいだ。(Cậu ấy không phải là trẻ con, nhưng tính khí… cứ như trẻ con)

○彼は子どもっぽい。(tính khí hơi trẻ con)

○うそみたいな話(Câu truyện như đùa, nhưng là thật)

○うそっぽい話 (Có vẻ nó là chuyện đùa hơn là thật (dự đoán, chưa chắc chắn)

○太陽みたいな女の子 (Cả 2 vật đều sáng)

×太陽っぽい女の子 (Sai . không thể dùng っぽい trong trường hợp này, vì chúng là 2 vật hoàn toàn khác nhau)

Sự khác nhau giữa みたい và らしい

Mitai so sánh sự giống nhau đơn thuần giữa 2 vật ロボットみたい Giống hệt như robot. らしい thể hiện cái đặc trưng. 男らしい Ra dáng đàn ông.

らしい thường dùng trong các câu khen ngợi, trong khi みたい thì không nhất thiết phải vậy 😉

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

Ngoài ra nếu còn phân vân giữa cặp từ nào trong các từ trên, các bạn hãy xem lại cách dùng và ví dụ của chúng, nếu còn băn khoăn, các bạn hãy comment phía dưới bài viết 🙂

Trên đây là nội dung bài viết : Phân biệt みたい よう らしい っぽい. Hi vọng bài viết này có thể giúp các bạn Phân biệt みたい よう らしい っぽい. Đôi khi sự khác biệt không quá lớn, dùng lẫn với nhau 1 chút cũng không vấn đề gì 🙂

Mời các bạn cùng học tiếng Nhật online qua các bài viết tương tự trong chuyên mục : Từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề. Loạt bài viết : So sánh từ vựng tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :