Phương pháp học của người Nhật 7

Phương pháp học của người Nhật 7

Phương pháp học của người Nhật 7. Để tiếp nối bài viết Phương pháp học của Người Nhật phần 6. Trong bài viết này Tự học online xin tiếp tục giới thiệu thêm 1 phương pháp học tập của người Nhật :

Phương pháp học của người Nhật 7 :

 Nội dung và lời dịch tham khảo :

楽しさに気づく力」が、 本当の知性である

楽しいことは、本や映画、漫画の中だけに存在するわけではありません。
Những điều vui vẻ không chỉ có trong sách, phim hay truyện.

いつでもどこでも存在します。
Mà ở đâu cũng có niềm vui.

にもかかわらず「楽しいことがない」と愚痴をこぼす人がいます。
Tuy vậy vẫn có những người kêu ca rằng không có chuyện gì vui vẻ cả.

楽しいことはいくらでもあります。
Niềm vui thì ở mức độ nào cũng có.

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

いつでもどこでもあります。
Dù ở đâu, bất cứ lúc nào đều có.

その人に足りないのは「楽しさに気づく力」です。
Điều mà những người đó thiếu là khả năng nhận ra niềm vui.

平凡な日常には、たくさんの楽しさがありますが、気づきません。
Mặc dù trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều điều vui vẻ song họ lại không nhận ra.

気づいていないので、あっても、ないように思えます。
Vì không nhận ra nên cho dù có niềm vui cũng không thể cảm nhận.

その楽しさに気づく力を身につけることです。
Việc phải làm là tự bản thân nhận thức được khả năng cảm nhận niềm vui đó.

たとえば、今あなたの目の前には何がありますか。
Ví dụ như trước mắt bạn hiện giờ có cái gì

平凡な自分の手があることでしょう。
Có phải là bàn tay bình thường không.

別に驚くこともない、自分の手です。
Đặc biệt không phải điều gì bất ngờ mà chính là bàn tay của bạn.

しかし、本当にそうでしょうか。
Tuy nhiên, thật sự phải chăng là như vậy.

見飽きているからなんともないと思うのは、とんだ思い違いです。
Sau khi nhìn chán rồi không thấy có điều gì đặc biệt là một sai lầm.

さあ、自分の手を間近でじっくり見てみましょう。
Nào hãy thử nhìn gần lại xem.

手には無限の楽しさがあります。
Trong bàn tay đó chứa đựng điều thú vị vô hạn.

なぜ、爪は伸びるのだろうか。
Tại sao móng tay lại dài ra nhỉ?

爪はどうやって作られているのだろうか。
Bằng cách nào mà nó làm được như vậy nhỉ?

なぜ、手は5本指なのか。
Tại sao bàn tay lại có 5 ngón?

見る角度を変えれば、手に対して無限の疑問を見いだすことができることでしょう。
Nếu thay đổi góc nhìn, thì sẽ có vô vàn những câu hỏi xuất hiện phải không?

手のひらの手相を見て、しわの寄り方を観察します。
Nhìn vào lòng  bàn tay của người khác, quan sát chỉ hướng đi của các nếp nhăn

今まで気づかなかった不思議なしわを、発見することでしょう。
Có phải là sẽ phát hiện ra những nếp nhăn kì lạ mà trước nay chưa từng nhìn thấy không?

「自分の手と指にはお世話になったな。おかげで多くの人生を歩んできたなあ」
Chúng ta đã được đôi tay và những ngón tay của mình trợ giúp rất nhiều. Nhờ đó, chúng ta đã trải nghiệm được nhiều.

物思いにふけってもいいでしょう。
Có phải là sẽ chìm đắm trong những điều mơ màng đó chăng?

見慣れた自分の手から、無限の感動・喜び・嬉しさ・楽しさを見つけることができます。
Từ việc nhìn tay của mình có thể cảm nhận được niềm vui, niềm hạnh phúc, sự cảm động vô hạn.

手に限らず、なんでもそうです。
Không chỉ có tay mà những thứ khác cũng như vậy.

楽しいことに気づく力があれば、本や漫画がなくても、いつでも楽しめます。
Nếu có năng lực nhận ra niềm vui  thì không chỉ có sách và truyện mà bất cứ lúc nào cũng khiến ta vui vẻ.

勉強になります。
Điều đó trở thành điều để học hỏi.

「楽しさに気づく力」が、本当の知性です。
Khả năng nhận ra niềm vui là sự thông thái thực sự.

自分で楽しさを発掘できると、あらゆることが感動的になり、学問になります。
Có thể phát triển niềm vui của bản thân, hay chính là trở thành sự cảm động, trở thành học vấn.

その人は一生幸せが持続します。
Người như vậy sẽ có thể duy trì cả cuộc đời vui vẻ.

楽しさに気づく力を身につけましょう。
Hãy cùng tìm kiếm năng lực nhận ra niềm vui đi nào.

いつでも楽しい気分になれるので、わくわくする毎日に包まれるのです。
Bất cứ khi nào vui vẻ thì chúng ta sẽ được bao bọc bởi cuộc sống hạnh phúc mỗi ngày.

Từ vựng trong bài Phương pháp học của người Nhật 7:

(たの)しい: vui vẻ

漫画(まんが): truyện tranh

存在(そんざい)する: tồn tại

愚痴(ぐち)をこぼす: phàn nàn

(た)りない: không đủ

(たの)しさに気(き)づく力(ちから)」: năng lực nhận ra niềm vui

平凡(へいぼん)な: bình thường

日常(にちじょう): ngày thường

自分(じぶん): bản thân

(とく)に: đặc biệt là

驚(おどろ)く: bất ngờ

見飽(みあ)きている: xem đủ rồi

(おも)い違(ちが)い: sự hiểu lầm

間近(まぢか): gần

じっくり見(み)る: xem xét cẩn thận

無限(むげん): vô hạn

爪(つめ)は伸(の)びる: móng tay dài ra

(み)る角度(かくど): góc  nhìn

疑問(ぎもん): câu hỏi

(て)のひら: lòng bàn tay

手相(あいて): đối phương

(よ)り方(かた)

観察(かんさつ)します: quan sát

不思議(ふしぎ)な: kì lạ

発見(はっけん)する: phát hiện

物思(ものおも)い: sự mơ màng, trầm ngâm

感動(かんどう): cảm động

(よろこ)び: niềm hạnh phúc

嬉(うれ)しさ: sự vui vẻ

知性(ちせい): thông minh

発掘(はってん): phát triển

学問(がくもん): học vấn

一生(いっしょう): cả đời

(しあわ)せ: hạnh phúc

持続(じぞく)します: kéo dài, tiếp tục

気分(きぶん): tâm trạng

(つつ)まれる: được bọc, gói

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

Tóm tắt bài viết Phương pháp học của người Nhật 7:

Những điều vui vẻ không chỉ có trong sách báo, truyện tranh hay phim ảnh mà nó tồn tại ở bất cứ đâu. Dù vậy vẫn có những người luôn kêu ca rằng mình không có niềm vui. Tại sao lại như vậy? Câu trả lời là do họ không có năng lực nhận ra sự vui vẻ. Đây không phải là một khả năng đặc biệt mà có thể rèn luyện được. Ví dụ như chúng ta nhìn vào bàn tay mình và tự đặt ra những câu hỏi mà ta chưa bao giờ nghĩ tới. Suy tư theo nó ta sẽ phát hiện ra nhiều điều thú vị nho nhỏ. Đó là một kĩ năng có thể học hỏi được. Hãy học cách tìm kiếm và nhận ra niềm vui để cuộc sống luôn ngập tràn hạnh phúc.

Trên đây là nội dung bài viết Phương pháp học của người Nhật 7. Mời các bạn xem các bài viết tương tự trong loạt bài viết phương pháp học tập của người Nhật trên chuyên mục : Cách học tiếng Nhật.

Trích dẫn dưới sự cho phép của HappyLifeStyle.com

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :