So sánh động từ đi và đến trong tiếng Nhật – 行きます‐ 来ます – 帰ります

So sánh động từ đi và đến trong tiếng Nhật

So sánh động từ đi và đến trong tiếng Nhật – 行きます‐ 来ます – 帰ります. Khi mới học tiếng Nhật, có nhiều bạn cảm thấy rất bối rối về 3 động từ ikimasu, kimasu và kaerimasu (iku kuru và kaeru). Trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online sẽ đi phân tích cách dùng của 3 động từ này để các bạn nắm rõ.

So sánh động từ đi và đến trong tiếng Nhật

行きます

Ý nghĩa và cách dùng :

đi, xuất phát và hướng tới 1 địa điểm mục tiêu.

Các trợ từ thường đi kèm : から、へ、に. Các bạn có thể xem thêm cách dùng trợ từ からcách dùng trợ từ に để hiểu rõ hơn các trợ từ này.

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Khi dùng いきます. Chủ thể của hành động đứng (thực tế đứng hoặc tưởng tượng là mình đứng) tại vị trí xuất phát và đi hướng tới (hoặc nghĩ hướng tới) 1 địa điểm khác.

Ví dụ :

HaNoi からいきます : đi từ Hà Nội. Người nói đứng tại Hà Nội hoặc 1 nơi khác Hà nội và tưởng tượng mình đang tại Hà Nội và xuất phát tới 1 nơi nào đó. からいきます là đi, xuất phát từ 1 nơi nào đó.

Hanoiへ(に)いきます. đi hướng tới (đến) Hà Nội. Người nói đứng tại nơi xuất phát hoặc một nơi trên đường đi và đang hướng tới Hanoi.

いきます? đi không? Người nói và người nghe đều không ở điểm đích, và nói về việc từ vị trí hiện tại đi tới điểm đích.

Vていきます là kết hợp động từ V với いきます. Có nghĩa là vừa đi vừa thực hiện hành động V. Ví dụ Hanoiへ(に)ほんをもっていきます : Mang sách tới Hanoi.

Ngoài ra Vていきます còn nói về sự việc kéo dài từ hiện tại đi tới tương lai. Ví dụ : 将来(しょうらい)自分(じぶん)はどうやって生(い)きていくかがわかりません. Tôi không biết tương lai tôi sẽ sống như thế nào (từ nay trở đi).

So sánh động từ đi và đến trong tiếng Nhật

来ます

Ý nghĩa và cách dùng :

Tới nơi, đứng tại điểm đích và về việc mình hoặc người khác từ nơi khác tới điểm đích đó.

Các trợ từ thường đi kèm : から

Khi dùng きます. Chủ thể của hành động đứng (thực tế đứng hoặc tưởng tượng là mình đứng) tại vị trí đích đến (hoặc vị trí thuộc về mình như : nhà mình, trường mình) và nói về việc mình (hoặc người khác) từ 1 điểm khác tới điểm đích (mà mình đang đứng).

Ví dụ :

ベトナムからきました. Tôi đã tới (đây) từ Việt Nam. Người nói nói đứng tại điểm đích (ví dụ : Nhật Bản) và nói về việc họ đi từ Việt Nam đến. Vì người nói đã đến nên động từ chia ở quá khứ : きました.

ベトナムからきましたか. Anh tới từ Việt Nam à? Người nói nói đứng tại điểm đích (ví dụ : Nhật Bản) và hỏi người nghe xem có phải họ từ Việt Nam đến hay không. Vì người nghe đã đến nên động từ chia ở quá khứ : きました.

きますか?anh có tới không? Người nói ở tại nơi đích (nhà, bữa tiệc…) và hỏi người nghe đang ở nơi khác rằng anh có tới không? Khi trả lời câu này, người nghe ở vị trí khác với điểm đích và hướng tới điểm đích. Do vậy, người nghe sẽ trả lời là いきます tôi sẽ đi (tới đó), chứ không trả lời là きます.

あそびにきてください。hãy tới nhà tôi chơi. Trong trường hợp này người nói và người nghe có thể không ở hoặc đang ở tại nhà của người nói. Vì nhà thuộc về người nói nên vẫn dùng きます dù người nói không ở nhà.

Vてきます là sự kết hợp giữa động từ V và きます. Có nghĩa là đã tới nơi kèm theo việc thực hiện hành động V. Ví dụ : ほんをもってきますか : Anh có mang sách tới không? (mang tới vị trí của người nói).

Ngoài ra Vてきます cũng dùng để nói về một hành động đã thực hiện tại quá khứ và kéo dài tới hiện tại. 顔(かお)が赤(あか)くなってきた Mặt trở nên đỏ (đỏ dần cho tới hiện tại). (かえ)ってきた : đã về tới nơi.

きます cũng hay bị dùng nhầm với つきます (tới nơi), tuhoconline.net sẽ giúp các bạn phân biệt trong 1 bài gần đây.

1 Số trường hợp đặc biệt :

いってきます:con/anh/em đi nhé ! đây là câu chào khi rời đi, dùng như một dạng quán ngữ.

行ってくる: Tôi đi nhé, rồi tôi sẽ về 😉

So sánh động từ đi và đến trong tiếng Nhật

Bảng so sánh cơ bản giữa ikimasu và kimasu

かえります

Ý nghĩa và cách dùng

Đi trở về 1 điểm nào đó hoặc 1 nơi thuộc về người nói (nhà, đất nước).

Trợ từ thường đi kèm : へ、、に、から

Ví dụ :

にほんからかえります : Trở về (Việt Nam…) từ Nhật Bản

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

ベトナムへ/にかえります : Trở lại (về) Việt Nam

Trên đây là nội dung bài viết So sánh động từ đi và đến trong tiếng Nhật 行きます‐ 来ます – 帰ります. Nếu có điều gì không rõ hoặc còn thiếu xót, Tự học tiếng Nhật online rất mong nhận được sự đóng góp của các bạn.

Mời các bạn cùng xem các bài tương tự trong chuyên mục : Tiếng Nhật cơ bản hoặc so sánh từ vựng tiếng Nhật.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :