You dont have javascript enabled! Please enable it!

Tổng hợp cách nói anh yêu em tiếng Nhật – có phiên âm

Tổng hợp cách nói anh yêu em tiếng Nhật

Tổng hợp các cách nói anh yêu em tiếng Nhật. Mời các bạn cùng học các từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề : các cách nói anh yêu em trong tiếng Nhật 🙂

anh yêu em tiếng Nhật là gì?

Những cách nói phổ biến của anh yêu em, hay em yêu anh trong tiếng Nhật :

きです すきです sukidesu (phiên âm tiếng Việt : sư ki đề sự) : anh yêu em, em yêu anh.

きです だいすきです daisuki desu (phiên âm tiếng Việt : đai sư ki đề sự) : em (anh) rất yêu anh (em) hay anh yêu em nhiều lắm. Thông thường trong thực tế người ta sẽ nói tên đối phương trước, ví dụ A、Bさん… sau đó mới nói daisuki desu (tham khảo bài viết : cách xưng hô trong tiếng Nhật để nói cho chuẩn 😉 )

してる あいしてる aishiteru (phiên âm tiêng Việt : ai shi tê rự) : em yêu anh, anh yêu em

Aくん/Bさん/きみのことがすき : đây là cách nói gián tiếp hơn, nó mang nghĩa tôi thích những thứ của A/B, em, anh. Khi người ta nói yêu mến thông thường (không phải tình yêu nam nữ) người ta cũng dùng cách nói này. Do vậy đây là cách nói khá an toàn nếu chưa tới hẳn ngưỡng yêu 😀

が綺麗ですね つきが きれいですね : nghĩa gốc của câu này là mặt trăng thật là đẹp nhỉ, tuy nhiên đây cũng là một cách nói anh yêu em rất được hay dùng của người Nhật. Một cách nói gián tiếp chỉ người Nhật mới hiểu 😀

Một số câu nói khác :

あなたとえてよかった – Gặp được anh (em) là điều thật may mắn với em (anh)

わたしにとってあなたがすべて – Đối với anh, em là tất cả

あなたは命の – Anh là người trong mộng của em, là vận mệnh của em

Xem thêm Những câu tán tỉnh yêu đương bằng tiếng nhật,  Doraemon chế tiếng Nhật : Vì sao em yêu anh?

Bàn về việc nói anh yêu em tiếng Nhật :

Với 1 ngôn ngữ được sử dụng nhiều như tiếng Anh, người ta thường nói i love you với nghĩa tiếng Việt là : anh yêu em (hay em yêu anh). Trong tiếng Nhật, danh động từ “yêu” là “( あい) ai”, khi chuyển sang động từ chúng ta có : “aisuru ( す る)”. em yêu anh hay anh yêu em” có thể được dịch là “aishite imasu ( し て い ま す)”. “Aishiteru ( し て る)”, “aishiteru yo ( し て る よ)” hoặc “aishiteru wa ( し て る わ, cách nói của nữ)”. Thực tế “aishite imasu ( し て い ま す)”, “aishiteru yo ( し て る よ)” cũng được sử dụng khá nhiều. Trong đó aisuru ( す る) là động từ thể hiện ý nghĩa là yêu thương. Những dạng khác là biến thể (đã được chia) của aisuru ( す る) trong các ý ngữ pháp khác nhau.

Tuy nhiên, người Nhật không nói “anh yêu em” một cách trực tiếp và thường xuyên như người phương tây, đây chủ yếu là do sự khác biệt văn hóa. Người Nhật thích thể hiện một cách ít trức tiếp hơn. Sẽ không ngạc nhiên nếu một người nào đó từ Nhật Bản nói rằng họ chưa bao giờ sử dụng những cách nói ở trên trong cuộc sống của họ.

Người Nhật thường không thể hiện tình yêu của họ một cách công khai. Họ tin rằng tình yêu có thể được thể hiện qua cách cư xử. Khi họ đưa cảm xúc thành lời, cách nói được ưu thích sử dụng là cách nói : “suki desu ( き で す)”. Nó có nghĩa là “thích”. “Suki da ( き だ),” “suki Dayo” ( き だ よ, cách nói của nam) hay “Suki yo ( き よ, cách nói của nữ)”, đây là những câu có sắc thái thân mật hơn. Có rất nhiều biến thể của cụm từ này, bao gồm cả tiếng địa phương trong khu vực (Hogen). “Suki yanen ( き や ね ん)” là một trong các phiên bản trong Kansai-ben (tiếng địa phương Kansai).

Nếu bạn thích một ai đó hoặc một cái gì đó rất nhiều, “dai (theo nghĩa đen có nghĩa là, lớn)” có thể được thêm vào như là các tiền tố, và bạn có thể nói “daisuki desu ( き で す)”.

Bài viết liên quan :

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề yêu đương

Trên đây là nội dung bài tổng hợp các cách nói anh yêu em tiếng Nhật. Tự học online hi vọng các bạn có thể lựa chọn cho mình một cách nói anh yêu em tiếng Nhật ưng ý !

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

error: