Các hình thức điện báo tại Nhật Bản

Các hình thức điện báo tại Nhật Bản

Tại Nhật Bản, điện báo là một hình thức liên lạc tương đối phổ biến, đặc biệt là khi bạn muốn gửi lời hỏi thăm, chúc mừng… đến ai đó. Trong bài viết hôm nay, Tự học online xin giới thiệu với các bạn Các hình thức điện báo tại Nhật Bản thường gặp.Các hình thức điện báo tại Nhật Bản

Các hình thức điện báo tại Nhật Bản

Điện báo thông thường

Có điện báo thông thường và điện báo để hỏi thăm, chúc mừng, bạn có thể chọn giữa 2 loại điện báo là điện báo viết bằng chữ Kana (Katakana và Hiragana) hoặc điện báo viết bằng chữ Kanji (chữ Hán).

Điện báo khẩn cấp

Là điện báo cần liên lạc khẩn cấp. Có các cụm từ cố định được sử dụng như 亡(しぼう)・篤(きとく)・(やまい), bạn có thêm về phía trước hoặc sau lên đến 20 chữ.  Thời gian đăng ký là buổi tối từ 10h tối hôm trước đến 8h sáng hôm sau qua số 120-000-115

Trong trường hợp gửi điện báo trong đêm, phí gửi có thể từ 300 yên lên đến 2000 yên.

Điện báo vô tuyến

Đây là điện báo được đăng kí gửi đến các tàu của Nhật

Quy tắc cơ bản khi sử dụng các hình thức điện báo tại Nhật Bản :

Chữ cái được chuyên sử dụng để điện báo

Ngoài 20 loại kí hiệu thường dùng, những kí hiệu dưới đây cũng có thể được sử dụng

  • Điện báo bằng hán tự: Bảng chữ Kanji, tên người viết theo kanji, hiragana, katakana, alphabet
  • Điện báo bằng chữ Nhật: hiragana, katakana, alphabet

Thời gian là điều tối quan trọng

Sau khi đánh điện muộn nhất là trong vòng 3 giờ sẽ đến nơi. Trong trường hợp hiếu hỷ của gia đình cũng vậy, vì vậy, hãy tính toán thời gian hợp lý

Với điện chúc mừng: Trong trường hợp đã được biết trước 1 tháng cho đến buổi chiều của ngày hôm trước khi nhận điện, có thể chỉ định để sắp xếp nhận điện.

Với điện chia buồn: Vì là việc bất ngờ, nên sớm nhất có thể hãy đánh điện báo, xác nhận địa chỉ gửi đến. Trong trường hợp đi theo công ty thì sẽ được nghỉ và đặt điện theo tên công ty gửi đến tang lễ

Cách gọi tên

Bố sẽ gọi là ご尊(そんぷ) hoặc お

Mẹ sẽ gọi là ご(ぼどう) hoặc お

Ông bà sẽ gọi là ご(ご

Chồng sẽ gọi là ご

Vợ sẽ gọi là ご令(れいしつ) hoặc

Con trai sẽ gọi là ご令(れいそく) hoặcご

Con gái sẽ gọi là ご令嬢 hoặc お嬢

Anh em trai sẽ gọi là ご令(れいけい) hoặc ご令(れいてい)

Chị em gái sẽ gọi là ご令(れいし) hoặc ご令(れいまい)

Cháu sẽ gọi là ご令孫(れいそん)

Tham khảo thêm : cách xưng hô trong kính ngữ và khiêm nhường ngữ

Một số câu văn tham khảo cho các hình thức điện báo tại Nhật Bản

Điện chúc mừng hôn lễ

・ご令(ごれいそく)(さま)のご(ごけっこん)、まことにおめでとうございます。庭(しんかてい)のご(ごたこう)とご繁(ごはんえい)をおり(おいのり)げ(もうしあげ)ます。
Chúc mừng lễ thành hôn của con trai anh chị. Chúc cho gia đình mới của cháu sẽ hạnh phúc và thịnh vượng

・ご令嬢(ごれいじょう)(さま)の晴れのご(ごけっこん)をよりおい(おいわい)げ(もうしあげ)、お(おふたり)の(ぜんと)に(こうた)かれとおり(おいのり)いたします。
Chúc mừng lễ thành hôn của con gái anh chị, mong 2 cháu sẽ có cuộc sống tương lai hạnh phúc và tươi sáng

Điện chúc mừng thăng chức hoặc nghỉ hưu

・この(このたび)のご(ごえいてん)をし(しゅくし)、(ますます)のご躍(ごかつやく)のほどおり(おいのり)いたします。
Chúc mừng anh/chị thăng chức, và ngày càng thành công hơn nữa.

・永(ながねん)にわたるご労(ごくろう)に謝(かんしゃ)いたし、いなるご功績(ごこうせき)にから敬し(けいいをひょうし)ます。
Cảm ơn anh/chị đã cống hiến bao năm cố gắng cho công ty, chúng tôi xin bày tỏ sự kính trọng sâu sắc vời công sức mà anh/chị đã bỏ ra

Điện mừng khi nhận giải thưởng và khi khỏi bệnh

えある(はえある)ご(じゅしょう)、誠に(まことに)おめでとうございます。(ますます)のご躍(ごかつやく)をおり(おいのり)げ(もうしあげ)ます。
xin chúc mừng giải thưởng của bạn. Mong rằng bạn sẽ ngày càng thành công hơn trong tương lai

退(たいいん)おめでとうございます。(けんこう)にご(ごりゅうい)されますよう、よりおり(おいのり)げ(もうしあげ)ます。
Chúc mừng bạn ra viện. Mong rằng bạn sẽ chú ý sức khoẻ của mình hơn nữa.

Điện mừng khánh thành, khai trương

(しんしゃおく)のご竣(ごしゅんこう)、誠に(まことに)おめでとうございます。
Xin chúc mừng bạn đã hoàn thành ngôi nhà của mình

これを(きかい)に益(ますます)のご繁(ごはんえい)をよりおり(おいのり)げ(もうしあげ)ます。
Từ đáy lòng mình tôi cầu mong bạn ngày càng thành công và phát triển hơn nữa.

(しんせつ)(かいてん)まことにおめでとうございます。
Chúc mừng khai trương

これまでのご努(どりょく)にから敬し(けいいをひょうし)ますとともに、のご繁盛(ごはんじょう)をおり(おいのり)げ(もうしあげ)ます。
Với những cố gắng của bạn cho đến bây giờ tôi hi vọng rằng tương lai bạn sẽ càng phát triển hơn nữa

Điện mừng thành lập

(せつりつ)をよりおい(おいわい)げ(もうしあげ)・のご展(ごはってん)をおり(おいのり)いたします。
Chúc mừng bạn thành lập công ty mới và hi vọng tương lai sẽ ngày càng phát triển.

(きねんしき)典(てん)のご盛(ごせいかい)をからおげ(およろこびもうしあげ)ます。
Chúc cho buổi lễ thành công tốt đẹp

(しゅっせき)できず誠に(まことに)(ざんねん)です。(みなさまがた)のますますのご躍(ごかつやく)を(きねん)いたします。
Không thể tham dự được tôi rất lấy làm tiếc. Chúc cho bạn sẽ ngày càng thành công hơn nữa.

Điện chia buồn

・○○(さま)のご永(ごえいみん)の(ほう)を承り(うけたまわり)、よりご冥(ごめいふく)をおり(おいのり)げ(もうしあげ)ます。
Khi nhận được tin Ngài A qua đời tôi rất lấy làm tiếc, cầu chúc cho ngài sẽ an lành ở thế giới bên kia.

・○○(さま)のご訃(ふほう)にし(せっし)、驚愕(きょうがく)、哀惜(あいせき)にたえません。(こころ)よりお悔やみ(おくやみ)げ(もうしあげ)、ご冥(ごめいふく)をおり(おいのり)いたします。
Tôi đã rất bất ngờ khi biết Ngài xx qua đời. Cầu chúc cho ngài  sẽ an lành ở thế giới bên kia.

・貴(きしゃ)○○(さま)のご逝(ごせいきょ)の(ほう)にし(せっし)、(こころ)よりお悔やみ(おくやみ)げ(もうしあげ)ます。
Tôi xin chia buồn với quý công ty về sự mất mát của …

Điện thăm ốm, bệnh, khi gặp khó khăn

・この(このたび)のご慮(ふりょ)の災(さいなん)に(こころ)よりおい(おみまい)げ(もうしあげ)ます。
Tôi rất tiếc vì sự khó khăn bất ngờ này

・この(このたび)の貴(きしゃ)のご被害(ひがい)をじ(あんじ)、(こころ)よりおい(おみまい)げ(もうしあげ)ますとともに、いご(ごかいふく)をおり(おいのり)げ(もうしあげ)ます。
Tôi rất lấy làm tiếc vì sự việc lần này mong quý công ty sẽ sớm khôi phục lại.

Ngoài việc viết các câu văn cho các hình thức điện báo, trong một số loại điện báo, bạn có thể sử dụng các số đã được mã hóa tương đương với một câu có ý nghĩa chúc mừng hay chia buồn,…

Điện mừng kết hôn (số đại diện cho các câu có sẵn)

Chỉ nhập các số này, các câu dưới đây sẽ được đăng ký, số đăng ký là số 115 – không cần số vùng

1002 お(おふたり)の(ぜんと)をし(しゅくし)、あわせてご(ごたこう)をご展(ごはってん)をおり(おいのり)します。
1002: chúc mừng tương lai, cầu mong cho hạnh phúc của 2 người.

1011 ご(ごけっこん)おめでとうございます。この激(かんげき)をいつまでもれ(わすれ)ず、い(ながい)をともにっ(たすけあっ)て、しい(たのしい)庭(かてい)を築い(きずい)てください。
1011: chúc mừng lễ thành hôn.Chúc hai bạn không bao giờ được quên cảm xúc của ngày hôm đó, cả đời giúp đỡ lẫn nhau và xây dựng gia đình hạnh phúc.

1109 ご(ごけっこん)おめでとうございます。これからはお(おふたり)で、(しごと)に庭(かてい)(せいかつ)に、さらに躍(ひやく)されますようおり(おいのり)いたします。いつまでもおせ(おしあわせ)に。
1109: chúc mừng hôn lễ. Tôi cầu chúc cho cuộc sống của hai bạn sẽ ngày càng tốt đẹp hơn, mãi mãi hạnh phúc.

Điện chia buồn (số đại diện cho các câu có sẵn)

Chỉ nhập các số này, các câu dưới đây sẽ được đăng ký, số đăng ký là số 115 – không cần số vùng

7507 ご訃(ふほう)にし(せっし)、から(こころから)哀悼(あいとう)の(い)をし(ひょうし)ます。らか(やすらか)にご永(ごえいみん)されますようおり(おいのり)いたします。
7057: lời chia buồn chân thành và cầu chúc bạn sẽ yên tĩnh ở nơi an nghỉ cuối cùng.

7513 ○○(さま)のご逝(ごせいきょ)を悼み(いたみ)、謹んで(つつしんで)お悔やみ(おくやみ)げ(もうしあげ)ますとともに、から(こころから)ご冥(ごめいふく)をおり(おいのり)いたします。
7513: tôi chân thành chia buồn và thương tiếc vô hạn vì sự ra đi của Ngài xx, mong rằng linh hồn Ngài sẽ an nghỉ.

7623 (しゃちょうさま)のご訃(ふほう)に、(とうしゃ)(しゃいん)(いちどう)、謹んで(つつしんで)哀悼(あいとう)の(いひょう)します。ご遺(ごいぞく)の(みなさま)ならびに(しゃいん)ご(ごいちどうさま)に、から(こころから)お悔み(おくやみ)げ(もうしあげ)ます。
7623: lời chia buồn chân thành của tất cả nhân viên. Chúng tôi rất đau buồn vì sự mất mát này.

Trên đây là giới thiệu của Tự học online đến các bạn về các hình thức điện báo tại Nhật Bản thường gặp. Hi vọng, thông qua bài viết này, các bạn đã có những tri thức cơ bản về các hình thức điện báo tại Nhật Bản và biết cách sử dụng chúng đúng hoàn cảnh, đúng thời điểm, đặc biệt là các bạn có cơ hội đến Nhật học tập và làm việc.

Mời các bạn cùng tìm hiểu các vấn đề về manner của người Nhật trong loạt bài viết về phong cách làm việc của người Nhật trong chuyên mục Kinh nghiệm sống tại Nhật Bản.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :