Cần thiết tiếng Nhật là gì ? Hoàn toàn tiếng Nhật là gì ?

Cần thiết tiếng Nhật là gì ? Hoàn toàn tiếng Nhật là gì ?

Chào các bạn, trong bài viết này, Tự học online sẽ giúp bạn trả lời các câu hỏi : Cần thiết tiếng Nhật là gì ? Hoàn toàn tiếng Nhật là gì ?

Cần thiết tiếng Nhật là gì? Hoàn toàn tiếng Nhật là gì?

Cần thiết tiếng Nhật là gì ?

Nghĩa tiếng Nhật 1: 必要

Cách đọc : hitsuyou

Ví dụ:

Để cải thiện khả năng phát âm tiếng Nhật thì việc thường xuyên nói chuyện với người Nhật là rất cần thiết.
日本語の発音を改善するために、よく日本人と話すのは本当に必要だ。
Nihongo no hatsuon wo kaizensuru tameni yoku nihonzin to hanasu no wa hontouni hitsuyou da.

Việc tổng vệ sinh mỗi tháng 1 lần là cần phải làm.
1か月の一回で家の大掃除は必要なことだと思う。
Ikkagetsu no ikkai de ie no oosouzi wa hitsuyounakotoda to omou

Để ứng tuyển vào vị trí công việc này thì tôi cần những bằng cấp gì ạ ?
この仕事に応募するためには、何か資格が必要ですか?
Kono shigoto ni oubo suru tameniwa nanika shikaku ga hitsuyoudesuka ?

Nghĩa tiếng Nhật 2: 肝要

Cách đọc : kanyou

Ví dụ:

Người ta nói nước là thành phần quan trọng của cơ thể.
水は体の肝要な成分だと言われている。
Mizu wa karada no kanyou na seibun dato iwareteuru.

Điều quan trọng nhất là phải học tập có kế hoạch để chuẩn bị cho kỳ thi.
受験に向けて、計画性を持って勉強を進めることが肝要だ。
Zyuken ni mukete keikakusei wo motte benkyou wo susumerukoto ga kanyouda.

Nghĩa tiếng Nhật 3: 重要

Cách đọc : zyuuyo

Ví dụ:

Điều thiết yếu nhất là việc luôn luôn giữ gìn sức khỏe
一番重要なことはいつも自分の健康を守ることだ。
Ichibanzyuuyou na koto wa itsumo zibun no kenkou wo mamorukotoda.

Hoàn toàn tiếng Nhật là gì ?

Nghĩa tiếng Nhật 1: 一切~ない、全然~ない、皆目~ない、全く~ない、丸っきり~ない (mang nghĩa: hoàn toàn ~ không)

Cách đọc: issai~nai, zenzen~nai, kaimoku~nai, mattaku~nai, marukkiri~nai

Ví dụ:

Công ty đó hoàn toàn không chịu trách nhiệm gì về vụ việc này.
あの会社はこの件に関して一切責任がない。
Anokaisya wa konoken nikanshite issai sekinin ga nai.

Anh chẳng biết gì về những chuyện mà em đã làm trong quá khứ cả.
俺は君の過去のしたことが全く知らなかったん。
Ore wa kimi no kako no shitakoto ga mattaku shiranakattan.

Do giọng thầy Tanaka nhỏ quá nên bài giảng ngày hôm nay tôi hoàn toàn không hiểu gì cả.
田中先生が小さい声だから、きょうの講義は皆目分からなかったんだ。
Tanakasensei ga chiisaikoe dakara kyou no kougi wa kaimoku wakaranakattanda.

Bố tôi đã sống ở Pháp được 2 năm rồi mà không thể nói được tiếng Pháp 1 chút nào.
お父さんはフランスにもう2年間に住んでいるんですが、フランス語が丸っきり話せない。
Otousan wa furansu ni mou ninenkan ni sundeirundesuga furansugo ga marukkiri hanasenai.

Em đã nói những lời xấu ra đó nên tôi hoàn toàn chẳng muốn nói chuyện với em nữa.
君がそんなうわさと言ったから、僕は君と全然話したくないんだ。
Kimi ga sonna uwasa to ittakara boku wa kimi to zenzen hanashitakunainda.

Nghĩa tiếng Nhật 2: がらりと、すっかり、断じて、断然

Cách đọc: Gararito, sukkari, danzite, danzen

Ví dụ: 

Anh ấy nói lúc nào cũng yêu tôi mà bây giờ đã thay đổi hoàn toàn.
彼はいつも愛してるって言ったのに、今もうがらりと変わった。
Kare wa itsumo aishiteru tte ittanoni ima mou gararito kawatta.

Sau khi chia tay được 2 năm thì tôi đã hoàn toàn quên đi cô ấy.
2年間ぐらい別れた後で、彼女のことがすっかり忘れた。
Ninenkan gurai wakareta atode kanozyo no koto ga sukkari wasureta.

Anh ấy cứ khăn khăn với cảnh sát rằng mình hoàn toàn vô tội.
彼は警察官に断じて潔白したと固執している。
Kare wa keisatsukan ni danzite keppakushita to koshitsushiteiru.

Chiếc xe này hơn hẳn so với những chiếc xe khác tính về độ bền.
耐久性ではこの車は他の車より断然優れている。
Taikyuusei dewa kono kuruma wa hoka no kuruma yori danzen sugureteiru.

Trên đây chúng ta đã đi tìm hiểu nghĩa tiếng Nhật của 2 từ phía “Cần thiết” và “Hoàn toàn”. Các bạn có thể tìm các từ vựng tiếng Việt khác bằng cách tìm kiếm bằng cách đánh vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : tên từ vựng cần tìm (nên là tiếng Việt có dấu để có kết quả chuẩn xác) + tiếng Nhật là gì. Như vậy, các bạn sẽ tìm được từ cần tìm.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

error: