Cấu trúc ngữ pháp あがる agaru

Cấu trúc ngữ pháp あがる agaruCấu trúc ngữ pháp あがる agaru

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp あがる agaru

Cách chia :

Vます(bỏます)+あがる

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “ sự việc đã lên tới mức đỉnh điểm”.

Ví dụ

くてたまらないのでがった。
Samukute tamaranai node karada ga kitaeagatta.
Vì lạnh không chịu được nên người tôi run rẩy lên.

旱魃がけるのでが干がってしまった。
kanbatsu ga tsuzukerunode ike ga hoshiagatteshimatta.
Vì hạn hán tiếp diễn nên ao đã khô cong.

晴れがったが綺麗ですね。
HArwagatta akizora ga kirei desu ne.
Bầu trời xanh trong mùa thu đẹp nhỉ.

さにが縮みがった。
Samusa ni karada ga chizimi agatta.
Vì lạnh mà cơ thể tôi co lại.

がひあがってはとてもです。
Kawa ga hiagatte seikatsu ha totemo konnan desu.
Sông khô cong làm đời sống sinh hoạt vô cùng khó khăn.

Chú ý: Cấu trúc này thường dùng với một số động từ nhất định.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp あがる agaru. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: