You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp あるいは aruiha

Cấu trúc ngữ pháp あるいは aruihaCấu trúc ngữ pháp あるいは aruiha

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp あるいは aruiha

Cách chia :

N1(か)あるいはN2

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa ‘hoặc là … hoặc là…”. Mang ý nghĩa rẳng N1 cũng được mà N2 cũng được. Hãy chọn 1 trong 2 cái”. Ngoài ra còn mang ý nghĩa “Chỉ cần đáp ứng được N1 hoặc N2 là được”.

Ví dụ

あるいはってください。
Shoumeisho aruiha gakusei sho wo mottekudasai.
Hãy mang chứng minh thư hoặc thẻ học sinh.

あるいはただししてください。
Nomura sensei aruiha tadashi sensei ni renrakushitekudasai.
Hãy liên lạc với thầy Nomura hoặc thầy Tadashi.

あるいはにここにもうてください。
Doyoubi aruiha mokuyoubi ni kokoni moui ichido kitekudasai.
Hãy tới đây thêm một lần nữa vào thứ bảy hoặc thứ năm.

これあるいはそれをんでください。
Kore aruiha sore wo erandekudasai.
Hãy chọn cái này hoặc cái đó.

あるいはのテーマをんでになぜそのテーマをんだかしてください。
Rekishi aruiha chiri no re-ma wo hitotsu erande mina no maen i naze sono te-ma wo eranda ka setsumei shitekudasai.
Hãy chọn một đề tài lịch sử hoặc địa lí rồi giải thích trước mọi người tại sao lại chọn đề tài đó.

Chú ý: Đây là cách diễn đạt dùng trong văn viết hoặc lối nói trang trọng”. Tương tự nó thì còn nhiều kiểu câu khác như 「N1かN2」、「N1またはN2」、「N1もしくはN2」. Trong ngôn ngữ nói thường ngày thì thường dùng 「N1かN2」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp あるいは aruiha. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: