Cấu trúc ngữ pháp あるのみだ arunomida

Cấu trúc ngữ pháp あるのみだ arunomidaCấu trúc ngữ pháp あるのみだ arunomida

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp あるのみだ arunomida

Cách chia :

N+あるのみだ

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “chỉ còn cách…., chỉ còn nên làm….’.

Ví dụ

痛くても誰にも話せないので我慢あるのみだ。
Itakutemo darenimo hanasenai node gaman aru nomi da.
Dù đau nhưng không nói với ai được nên chỉ còn cách chịu đựng.

誰でも助けてくれないので自分で努力あるのみだ。
Daredemo tasuketekurenai node jibun de doryoku arunomi da.
Không ai giúp tôi nên chỉ có thể tự mình nỗ lực.

味方がないので自分に頼るあるのみだ。
Mikata ga nai node jibun ni tanoru aru nomi da.
Tôi không có bạn bè nên chỉ có thể dựa vào bản thân mình.

もっといい方法が見つけないので彼の出した方法どおりするあるのみだ。
Motto ii hou hou ga mitsukenai node kare no dashita houhou doori suru aru nomi da.
Vì không tìm được phương pháp tốt hơn nên chỉ còn cách làm theo phương pháp anh ta đưa ra.

、命令に従うあるのみだ。
Ima, meirei ni shitagau aru nomi da.
Bây giờ chỉ còn cách tuân theo mệnh lệnh.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp あるのみだ arunomida. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

error: