Cấu trúc ngữ pháp いくら…なんでも ikura…nandemo

Cấu trúc ngữ pháp いくら…なんでも ikura…nandemoCấu trúc ngữ pháp いくら…なんでも ikura...nandemo

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp いくら…なんでも ikura…nandemo

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa phê phán “dù thế nào đi nữa/ dù có cân nhắc kiểu gì đi nữa thì cũng nhận thấy sự việc không bình thường, kì quái.

Ví dụ

いくらなんでも、そののサラリーマンのにとってすぎる。
Ikuranandemo, sono shouhin ha futsuu no sarari-man no watashi ni totte takasugiru.
Dù thế nào đi nữa thì sản phẩm đó đối với người làm công ăn lương bình thường như tôi thì quá đắt.

このはいくらなんでもっぽくてませんよ。
Kono fuku ha ikura nandemo kodomoppokute watashi ha zettai ni kimasen yo.
Bộ quần áo này dù gì đi nữa thì giống như trẻ con nên tôi tuyệt đối không mặc đâu.

いくらなんでもきではないから、このコートをるなんてないよ。
Ikura nandemo watahsi ha shiro ga shikidehanai kara, kono ko-to wo kiru nante nai yo.
Dù gì đi nữa thì tôi không thích màu trắng nên sẽ không mặc cái áo khoác này đâu.

いくらなんでもに似わないから、わないよ。
Ikura nandemo watashi ni niawanaikara, kawanai yo.
Dù gì đi nữa không hợp với tôi nên tôi không mua đâu.

いくらなんでもこのじゃないんです。るつもりはない。
Ikura nandemo kono shigoto ha watashi no senmon janain desu. Uketoru tsumori hanai.
Dù gì đi nữa thì công việc này không phải chuyên môn của tôi. Tôi không định nhận nó.

Chú ý: Thường được sử dụng như trạng từ. Trong nhiều trường hợp được dùng với cấu trúc 「…すぎる」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp いくら…なんでも ikura…nandemo. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: