Cấu trúc ngữ pháp いご igo

Cấu trúc ngữ pháp いご igoCấu trúc ngữ pháp いご igo

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp いご igo

Cách chia :

Nいご

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả thời gian sau khi một sự việc xảy ra hoặc sau một thời gian nào đó.

Ví dụ

10時いごここに出るなんてだめです。
Juuji igo koko ni derunante dame desu.
Sạu 10 giờ thì không được ra khỏi đây nữa.

あの事故いご、山田さんの姿が見える人はいない。
Ano jiko igo, Yamada san no sugata ga mieru hito ha inai.
Sau vụ tai nạn đó thì không ai nhìn thấy dáng vẻ của anh Yamada nữa.

あの日いご、もう田中さんに会えない。
Anohi igo, mou Tanaka san ni aenai.
Sau hôm đó thì tôi đã không gặp anh Tanaka nữa.

午後11時いご、寮に入れないことになります。
Gogo juuichi ji igo, ryou ri hairurenai koto ni narimasu.
Sau 11 giờ thì không thể vào trong ký túc xá được.

日本に来たいごもうあの人と連絡しません。
Nihon ni kita igo mou anohito to renraku shimasen.
Sau khi tới Nhật thì tôi không còn liên lạc với người đó nữa.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp いご igo. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

error: