Cấu trúc ngữ pháp いつの間にか itsunomanika 

Cấu trúc ngữ pháp いつの間にか itsunomanika
Cấu trúc ngữ pháp いつの間にか itsunomanika 

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp いつのにか itsunomanika

Cách chia :

itsunomanika Có thể đặt nhiều vị trí trong câu

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa ”trong lúc không nhận ra, không để ý thì một sự việc, hành động đã xảy ra”. Thường dịch là ”không biết từ lúc nào..”

Ví dụ

ではないですが、いつのにかスターになった。
Saisho ha yuumei de ha nai kashu desu ga, itsunomanika sekai sutā ni natta.
Ban đầu chỉ là ca sĩ không nổi tiếng thôi nhưng từ lúc nào đó tôi đã trở thành ngôi sao thế giới.

僕たちはしたことがだけですが、いつのにかになった。
boku tachi ha hanashi ta koto ga ichi do dake desu ga, itsunomanika tomodachi ni natta.
Chúng tôi mới chỉ nói chuyện với nhau có một lần thôi mà không biết từ lúc nào đã trở thành bạn bè.

いつのにかぎて、醜いは奇麗いになった。
itsunomanika ji ga sugi te, minikui kanojo ha kirei i onnanoko ni natta.
Từ lúc nào thời gian trôi đi, người xấu xí như cô ta đã trở thành cô gái xinh đẹp.

いつのにかた。
itsunomanika haru ga ki ta.
Từ lúc nào mà xuân đến rồi.

俺はいつのにかになった。
ore ha itsunomanika koukousei ni natta.
Tôi không biết từ lúc nào mà đã trở thành học sinh cao trung.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

いつか itsuka
いつのにか itsunomanika
いつまで itsumade
いつでも itsudemo
いつも itsumo

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp いつのにか itsunomanika . Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :