Cấu trúc ngữ pháp おきに okini

Cấu trúc ngữ pháp おきに okiniCấu trúc ngữ pháp おきに okini

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp おきに okini

Cách chia :

Từ chỉ số lượng +おきに

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “có một khoảng cách thời gian hoặc cự ly nào đó”.

Ví dụ

きのは30おきにます。
Toukyou yuki no densha ha sanjuppun oki ni kimasu.
Chuyến tàu đi Tokyo cứ 30 phút lại đến.

のとき15おきにったとします。
Shiken no toki 15 fun okini tatta to sensei ha houkoku shimasu.
Khi kiểm tra thì cứ qua 15 phút thì giáo viên sẽ nhắc.

このおきにかれます。
Kono undou taikai ha ichinen oki ni kakaremasu.
Hội thi thể thao này cứ 1 năm mở một lần.

バスは10おきにている。
Basu ha juppun oki ni deteiru.
Xe bus cứ 10 phút lại ra một lần.

おきにオリンピックが催される。
Yonnen okini orinpikku ga kaisai sareru.
Olympic tổ chức 4 năm lại tổ chức một lần.

Chú ý: Trong trường hợp vật xếp thành hàng vẫn dùng với nghĩa chỉ cự ly. Trong trường hợp có nghĩa là 1 điểm trên trục thời gian hay cự li thì có thẻ thay thế bằng 「ごとに」. Tuy nhiên trong trường hợp đơn vị số lượng là 1, nếu đổi「おきに」 thành 「ごとに」thì nghĩa sẽ thay đổi.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp おきに okini. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :