You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp くらい từ chỉ số lượng +kurai

Cấu trúc ngữ pháp くらい từ chỉ số lượng +kuraiCấu trúc ngữ pháp くらい từ chỉ số lượng +kurai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp くらい từ chỉ số lượng +kurai

Cách chia :

từ chỉ số lượng + くらい

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Dùng để diễn tả sự ước lượng đại khái. Trong trường hợp dùng để chỉ thời điểm thì dùng. Cũng được gắn vào sau các từ nghi vấn để hỏi một mức độ đại khái, hoặc được gắn vào sau các từ「これ、それ、あれ」 để diễn tả độ lớn cụ thể.

Ví dụ

からまで10くらいかかります。
Ie kara ekimade juppun kurai kakarimasu.
Từ nhà đến ga mất khoảng 10 phút.

このさは10メートルくらいだ。
Kono ki no takasa ha juu me-toru kurai da.
Chiều cao cái cây này khoảng 10m.

ここからまで2キロメートルくらいだろう。
Koko kara gakkou made ni kirome-toru kurai darou.
Từ đây tới trường học khoảng 2 cây số.

あのは18くらいあります。
Ano tatemono ha juuhachi kurai arimasu.
Toà nhà này có khoảng 18 tầng.

このは500ページくらいあります。
Kono hon ha go hyaku pe-ji kurai arimasu.
Quyển sách này có khoảng 500 trang.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp くらい từ chỉ số lượng +kurai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: