Cấu trúc ngữ pháp けっきょく kekkyoku

Cấu trúc ngữ pháp けっきょく kekkyokuCấu trúc ngữ pháp けっきょく kekkyoku

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp けっきょく kekkyoku

Cách chia :

Dùng ở đầu hoặc giữa câu.

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý kết luận, kết quả cuối cùng. Thường dịch là “Kết cục/ rốt cục”. Có nhiều trường hợp nói lên những kết luận, kết quả mà sức mạnh ý chí của con người không đạt tới được tuy có nỗ lực và mong chờ. Cấu trúc này mang sắc thái hơi phủ định và tiêu cực, chính vì vậy ít khi dung cấu trúc này cho những sự việc tích cực.

Ví dụ

したりしたりしない。けっきょく、だった。
Shiken maeni nani mo benkyoushitari renshuu shitari shinai. Kekkyoku fugoukaku datta.
Trước kì thi thì tôi không học và luyện tập gì hết. Kết cục là tôi đã trượt.

あのプロジェクトにした。けっきょく、損をしました。
Ano purojekuto ni toushitsu shita. Kekkyoku, son wo shimashita.
Tôi đã đầu tư vào dự án đó. kết cục là tôi bị tổn thất.

っていたが、おれてしまって、わなかった。
Kaimono ni itteitaga, okane wo ie ni wasureteshimatte, kekkyoku nani mo kawanakatta.
Tôi đi mua sắm nhưng vì quên tiền ở nhà nên kết cục đã không mua được gì cả.

きましたが、に逆にされました。
Kare wo settoku ni ikimashitaga, kekkyoku ni gyaku ni settokusaremashita.
Tôi đi thuyết phục anh ấy nhưng cuối cùng lại bị anh ấy thuyết phục ngược lại.

った。
Kekkyoku warui ten wo totta.
Kết cục là tôi bị điểm kém.

Chú ý: Thỉnh thoảng được sử dụng với dạng 「は」、「のところ」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp けっきょく kekkyoku. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: