Cấu trúc ngữ pháp けれど keredo

Cấu trúc ngữ pháp けれど keredoCấu trúc ngữ pháp けれど keredo

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp けれど keredo

Cách chia :

Gắn vào cuối một mệnh đề

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Dùng để làm mào đầu, rào đón trước khi nêu lên một hành vi, động tác với người nghe như ra mệnh lệnh, yêu cầu, hỏi. Cấu trúc này hơi mang tính văn viết, được sử dụng trong văn viết thân mật. Trong văn nói thường dùng 「が」.

Ví dụ

ちょっときたいことがありますけれど、さんのっていますか。
Tôi có điều muốn hỏi, anh có biết số điện thoại của anh Yamada không.

かったとっているけれど、もうここにてほしい。
Bây giờ tôi nghĩ là đã trễ rồi, tôi muốn cậu ngày mai hãy quay lại đây.

ちょっとわかりにくいところがあるけれど、えてくれないか。
Tôi có chỗ không hiểu lắm, anh có thể chỉ cho tôi được không?

そののことですけれど、詳しいをくれませんか。
Là về vụ tại nạn ấy, anh có thể cho tôi thêm thông tin chi tiết không?

締めりのことだけれど、ちょっとばしてもいいですか。
Là về việc hạn chót ạ, thầy có thể kéo dài thêm thới gian được không ạ?

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp けれど keredo. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: