Cấu trúc ngữ pháp ことによると/ばあいによる kotoniyoruto/ baarinyoruto

Cấu trúc ngữ pháp ことによると/ばあいによる kotoniyoruto/ baarinyorutoCấu trúc ngữ pháp ことによると/ばあいによる kotoniyoruto/ baarinyoruto

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ことによると/ばあいによる kotoniyoruto/ baarinyoruto

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa suy đoán “không chừng là… (nếu dựa trên một điều kiện nào đó)”.

Ví dụ

ことによるとをやめるかもしれない。
Koto niyoruto konkai no shiai wo yameru kamoshirenai.
Không chừng tôi sẽ phải từ bỏ trận đấu lần này

ばあいによるとばすだろう。
Baai ni yoruto asu no shuppatsu jikan wo nobasu darou.
Không chừng tôi phải kéo dài thời gian xuất phát ngày mai.

ことによるとのスケジュールをキャンセルするかもしれない。
Koto ni yoru to raishuu no sukeju-ru wo kyanseru surukamoshirenai.
Không chừng tôi sẽ phải huỷ bỏ lịch trình tuần sau.

ばあいによると条するだろう。
Baai ni yoruto jouken wo kaihensuru darou.
Không chừng tôi phải thay đổi điều kiện.

ことによるととのをやぶるだろう。
Kotoniyoruto kare to no yakusoku wo yabure darou.
Không chừng tôi phải phá vỡ giao ước với anh ấy.

Chú ý: Đây là cách nói cố định kiểu thành ngữ. Theo sau là những cách nói chỉ sự suy đoán. Cũng có thể dùng các hình thức: 「ことによったら/ばあいによったら」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ことによると/ばあいによる kotoniyoruto/ baarinyoruto. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :