Cấu trúc ngữ pháp じゃないが janaiga

Cấu trúc ngữ pháp じゃないが janaigaCấu trúc ngữ pháp じゃないが janaiga

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp じゃないが janaiga

Cách chia :

N + じゃないが

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Dùng như một lời mào đầu, diễn tả ý nghĩa “không phải là …. nhưng” nhằm giảm bớt cường độ diễn đạt trong phần kế tiếp.

Ví dụ

いたいわけじゃないが、いつもい態をしてらせる。
Không phải là tôi muốn nói xấu nhưng dạo này cô ấy lúc nào cũng tỏ thái độ xấu nên đã chọc giận mọi người.

じゃないが、あなたのはちょっとしにくいだろう。
Không phải là tôi phản đối nhưng ý kiến của cậu có lẽ hơi khó thực hiện.

しないじゃないが、このことはにとってちょっとだ。
Không phải tôi không đồng ý nhưng điều này đối với tôi hơi bất lợi.

が嫌いじゃないが、ちょっとだけです。
Không phải tôi ghét anh ấy mà chỉ là tôi có chút ấn tượng xấu thôi.

いたいじゃないが、おりないからいたくてもえない
Không phải tôi không muốn mua mà là tôi không đủ tiền nên dù muốn mua cũng không thể mua được.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp じゃないが janaiga. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: