Cấu trúc ngữ pháp そこで sokode

Cấu trúc ngữ pháp そこで sokodeCấu trúc ngữ pháp そこで sokode

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp そこで sokode

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “vào thời điểm được nhắc đến đó”. Cấu trúc này được dùng để phát biểu một phán đoán được hình thành trong tình huống nào đó, chứ không phải để chỉ địa điểm.

Ví dụ

そこで退屈ってやめるなんてめられないよ。
Sokode taikutsu tte yameru nante mitomerarenai yo.
Kêu nhàm chán rồi từ bỏ ở đây thì không được chấp nhận đâu.

わり、そこでまった。
Kouchou ni happyou ga owari, sokode shingakunen ga hajimatta.
Bài phát biểu của hiệu trưởng kết thúc và năm học bắt đầu vào lúc đấy.

の挨拶がおわり、そこでまった。
Shachou no aisatsu ga owari, soko de kaigi ga hajimatta.
Lời chào hỏi của giám đốc kết thúc, hội nghị bắt đầu vào lúc đấy.

は興がなくなったってそこでプロジェクトをやめました。
Kare ha kyoumi ga nakunattatte sokode purojekuto wo yamemashita.
Anh ta nói là không có hứng thú và bỏ dự án ở đó.

オープニングのわり、そこでされました。
O-punningu no ongaku ga owari, sokode taikai ga kaisai saremashita.
Âm nhạc mở màn chấm dứt và đại hội được khai mở từ lúc ấy.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp そこで sokode. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :